Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa quá trình sản xuất tại Châu Âu. Một dự án có tầm nhìn chiến lược, đó là hệ thống sản xuất tự động được điều khiển không cần người với mục tiêu sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
hiện tại, SKF là nhà sản xuất ổ bi công nghiệp lớn nhất thế giới với 44.000 người, 100 cơ sở sinh sản trên 70 quốc gia. Doanh thu năm 2005 là 285 triệu USD. Tập đoàn SKF hiện bao gồm 150 đơn vị con trực thuộc với lĩnh vực hoạt động chính là: Bạc đạn  phụ kiện bạc đạn, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôn trơn…

 

Những hư hỏng thường gặp của vòng bi SKF và cách khắc phục.
Khi một ổ bi bị hư hỏng trong quá trình vận hành, sẽ dẫn đến toàn bộ máy hoặc thiết bị hư hỏng. Một khi ổ bi bị hư hỏng sớm hay gây ra các sự cố không mong muốn thì điều quan trọng là có thể xác định và dự đoán được các hư hỏng trước khi xử lý, để từ đó có các hành động khắc phục kịp thời.
 

– Một số trường hợp vòng bi bị hư hỏng một cách chóng vánh, bên cạnh đó sự hư hỏng sớm này khác với sự hư hỏng do mỏi do sự tróc vảy. Các hư hỏng ổ bi được chia và phân loại thành 2 loại hư hỏng: hư hỏng sớm vòng bi và hư hỏng tự nhiên do mỏi khi có sự xúc tiếp kim khí.

1. Sử dụng vòng bi
1.1 Các chú ý khi xử lý ổ bi

vòng bi là phòng ban máy có độ chuẩn xác cao nên phải xử lý vô cùng cẩn thận. ngoại giả để bảo đảm sự vận hành suôn sẻ và tuổi thọ như mong chờ, ổ bi cần phải sử dụng hợp lý. Dưới đây là các chú ý chính khi xử lý vòng bi:
– Giữ ổ bi và khu vưc xung vòng vo nơi đặt ổ bi sạch sẽ: chất bẩn hay bụi bẩn thạm chí không nhìn thấy được bằng mắt thường đều thúc đẩy có hại cho vòng bi. do vậy luôn giữ vòng bi và môi trường xung nói quanh sạch sẽ để tránh sự thâm nhập của bụi bẩn.
– Cẩn thận khi thao tác với vòng bi: các chấn động mạnh trong suốt quá trình thao tác có thể gây xước hay làm phá hỏng vòng bi. tác động mạnh có thể gây vỡ lẽ hay nứt.
– Sử dụng các công cụ hợp lý.
– Ngăn dự phòng sự ăn mòn: mồ hôi từ tay cầm hay các chất bẩn khác có thể gây ăn mòn ổ bi. Do đó cần giữ tay sạch hoặc đeo găng tay nếu có thể khi xử lý ổ bi.

1.2 Lắp đặt ổ bi
Việc lắp đặt vòng bi liên quan đến độ xác thực, tuổi thọ và sự hoạt động về sau. đề xuất lắp vòng bi theo các bước sau đây:
– Vệ sinh vòng bi và các bộ phận xung nói quanh nói quẩn
– đánh giá kích thước và tình trạng các bộ phận tương tác
– Tiến hành theo quy trình lắp
– kiểm tra lần cuối xem ổ bi đã được lắp hợp lý chưa
– Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi suôn sẻ
hồ hết các ổ bi quay cùng trục, nên cách thức lắp thường là lắp chặt trục với vòng trong của bi và có khe hở giữa vòng ngoài vòng bi với lỗ thân gối đỡ.

1.3 kiểm tra khi vận hành
Sau khi lắp đăt xong vòng bi, công tác quan trọng là chạy

– Bảng 2.1 dưới đây liệt kê các cách thức chạy thử và chỉ dẫn

– Bảng 2.2 cách xử lý các sự cố đối với các từng trường hợp hư hỏng.

Bảng 2.1: Các cách thức kiểm tra chạy thử

 

Cỡ máy

 

Quy trình chạy thử

đánh giá tình trạng vòng bi

 

Máy cỡ nhỏ

Vận hành bằng tay: Quay thử trục bằng tay. Nếu quay trót lọt thì tiến hành chạy máy.

Chạy không trơn tuột Chạy có sự gián đoạn (bị nứt, đổ vỡ hoặc lõm).

Mômen quay không đều (lỗi lắp ráp)

Mômen quay quá mức (lỗi lắp ráp hay khe hở hướng kính bên trong không đủ)

Chạy máy bằng máy dẫn động: ban sơ chạy ở tốc độ chậm không tải, sau đó từ từ tăng tốc và mang vận tải tới khi đạt tới tốc độ thiết kế.

kiểm tra tiếng ồn thất thường.

đánh giá nhiệt độ tăng thất thường.

Rò rỉ chất bôi trơn. Sự biến màu.

Máy lớn

Vận hành không tải: mở điện và cho máy chạy chậm. Tắt máy để máy chạy quán tínhcho đến khi ngừng hẳn. Nếu không có vấn đề thất thường xảy ra thì cho chạy thử có chuyển vận

Rung động

Tiếng ồn, v.v…

Chạy máy bằng máy dẫn động: giống với máy cỡ nhỏ.

Giống trường hợp máy cỡ nhỏ.

Bảng 2.2: căn do và cách khắc phục cho một số vận hành bất thường

 

 

bất thường

 

nguyên cớ

Khắc phục

 

Tiếng ồn lạ

Tiếng ồn lớn của kim khí

tải thất thường

Chế độ lắp, khe hở trong, chuyên chở đặt trước, vị trí vai thân gối không hợp lý.

Lắp ráp sai

Độ chính xác gia công và độ đồng tâm trục với lỗ gối và độ chính xác lắp ráp chưa hợp lý.

Bôi trơn tuột không đủ hoặc không đúng

Bổ sung chất bôi trơn tru hay lựa chọn chất bôi trơn khác

Cọ xát của các chi tiết quay

thay đổi thiết kế vòng làm khuất khúc

Tiếng ồn lớn đều

Vết nứt, ăn mòn hay vết xước trên rãnh lăn

Thay mới hay làm sạch ổ bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trót lọt sạch

Có vết lõm

Thay mới ổ bi cẩn thận

Sự tróc vảy trên rãnh lăn

Thay mới vòng bi

Tiếng ồn lớn không đều

Khe hở quá mức

đổi thay chế độ lắp, khe hở và chuyên chở đặt trước.

Sự xâm nhập phần tử bên ngoài

Thay mới hay làm sạch vòng bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi suôn sẻ sạch

Có vết nứt hoặc tạo vảy trên các viên bi.

Thay mới vòng bi

Nhiệt độ tăng bất thường

Bôi trót lọt quá mức

Giảm lượng chất bôi trơn tuột và tuyển lựa loại mỡ rắn hơn

Chất bôi suôn sẻ không đúng hay không đủ

Bổ sung chất bôi trơn hay chọn lọc chất bôi trót lọt tốt hơn

vận tải bất thường

Chế độ lắp, khe hở trong, chuyên chở đặt trước, vị trí vai thân gối không hợp lý.

Lỗi lắp ráp

Độ xác thực gia công và độ đồng tâm trục với lỗ gối và độ chuẩn xác lắp ráp chưa hợp lý.

Sự ma sát với vòng làm kín hay mặt lắp gép bị trờn.

Làm kín hợp lý, thay mới vòng bi, chế độ lắp và cách thức lắp hợp lý

Rung động

Có vết lõm

Thay mới vòng bi cẩn thận

Sự tạo vảy

Thay mới vòng bi

Lỗi lắp ráp

bảo đảm độ vuông góc giữa trục và vai lỗ gối

Sự thâm nhập phần tử bên ngoài

Thay mới hay làm sạch ổ bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn tuột sạch

Sự rò rỉ hay biến màu chất bôi trơn tru

Quá nhiều chất bôi trót lọt. Sự thâm nhập phần tử bên ngoài hay các hạt mài

Giảm lượng chất bôi trơn và tuyển lựa loại mỡ rắn hơn. Thay ổ bi hay chất bôi suôn sẻ. Vệ sinh buồng gối và các bộ phận bên trong.


2. Bảo dưỡng vòng bi
ổ bi cần phải đánh giá và bảo dưỡng định kỳ đảm bảo sự vận hành với tuổi thọ tối đa. Có các phương pháp đánh giá sau:
– kiểm tra khi đang chạy: Xác định chu kỳ thời kì thay mới ổ bi và định kỳ bổ sung chất bôi trót lọt, đánh giá tính chất dầu bôi trót lọt và các tham số vận hành như nhiệt độ vận hành, độ rung, tiếng ồn.
– đánh giá vòng bi: đánh giá ổ bi thật kỹ trong suốt thời gian dừng máy kiểm tra và thay mới các chi tiết máy định kỳ. đánh giá tình trạng rãnh bi. Nếu xác định có hư hỏng thì quyết định sử dụng lại hoặc nên được thay mới (tham khảo thêm phần 5).

3. Các thông số vận hành ổ bi
Các tham số vận hành chính của ổ bi là: tiếng ồn, rung động, nhiệt độ và tình trạng chất bôi trơn tuột. Mời tham khảo bảng 2.2 nếu phát hiện có bất cứ sự thất thường nào khi vận hành.

3.1 Tiếng ồn của vòng bi
Trong suốt quá trình vận hành, sử dụng thiết bị theo dõi âm thanh để đo âm lượng và đặc tính của tiếng ồn khi ổ bi quay. Có thể phân biệt các hư hỏng của ổ bi như sự tróc vảy dựa trên đặc tính thất thường của tiếng ồn.

3.2 Rung động ở ổ bi
Những bất thường của vòng bi có thể được phân tích bằng cách đo rung động của một máy đang chạy. Một thiết bị phân tách biểu đồ tần số dạng phổ được sử dụng để đo độ lớn của rung động và sự phân bố của các tần số. Các kết quả kiểm tra có thể xác định được các căn do của các thất thường của ổ bi. Các dữ liệu đo được thay đổi theo điều kiện vận hành của ổ bi và vị trí đorung động. cho nên cần xác định các tiêu chuẩn đánh giá cho mỗi máy được đo.
Việc theo dõi những thất thường về rung động từ vòng bi trong suốt thời kì vận hành là rất bổ ích trong việc bảo trì.

3.3 Nhiệt độ vòng bi
khái quát, nhiệt độ vòng bi có thể dự tính được từ nhiệt độ đo được bên ngoài vỏ của gối đỡ, mà còn có thể đo trực tiếp từ vòng ngoài của ổ bi bằng một đầu đo đi xuyên qua một lỗ dầu trên vỏ gối.
thường ngày nhiệt độ vòng bi tăng lên từ từ sau khi khởi động máy đến khi chạy ổn định sau khoảng 1-2 tiếng đồng hồ. Nhiệt độ ổ bi khi chạy ổn định phụ thuộc vào chuyên chở, tốc độ quay và đặc tính truyền nhiệt của máy. Sự bôi trót lọt không đủ hay lắp ráp không đúng có thể gây ra nhiệt độ vòng bi tăng nhanh chóng. Những trường hợp như vậy cần tạm bợ ngừng và có biện pháp khắc phục.

3.4 thúc đẩy của sự bôi trơn tuột
mục đích chính của sự bôi trơn tuột là giảm ma sát và giảm sự mài mòn bên trong vòng bi tránh hư hỏng sớm ổ bi. Chất bôi trơn tru cung cấpnhững ưu điểm sau:
– Giảm ma sát và mài mòn: màng dầu giúp giảm ma sát, sự mài mòn và ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp của các chi tiết kim loại như bi, vòng trong, vòng ngoài và vòng giữ bi.
– Kéo dài tuổi thọ mỏi của kim loại: phụ thuộc vào độ nhớt và độ dày của màng dầu giữa các bề mặt tiếp xúc. Màng dầu càng dày sẽ giúp kéo dài tuổi thọ mỏi, và nếu độ nhớt thấp sẽ dẫn đến màng dầu nhỏ và nếu độ nhớt quá thấp sẽ dẫn đến không đủ tạo màng dầu.
– Giảm sự sinh nhiệt do ma sát và tác dụng làm mát: Sự tuần hoàn dầu bôi trơn tuột giúp đưa nhiệt sinh ra do ma sát ra khỏi gối nhằm ngăn đề phòng ổ bi quá nhiệt và dầu bị biên chất.
– Có tác dụng làm kín và ngăn phòng ngừa gỉ sét: sự bôi trơn tru đủ cũng giúp ngăn tạp chất xâm nhập từ bên ngoài vào ổ bi và bảo vệ nó chống lại sự ăn mòn và gỉ sét.

3.5 chọn lựa chất bôi trơn tru
Có hai phương pháp chính bôi trót lọt vòng bi: bôi trơn tuột bằng mỡ và bôi trót lọt bằng dầu. chọn lựa cách thức nào phụ thuộc điều kiện và mục tiêu sử dụng để đạt được sự vận hành tốt nhất của vòng bi.

****Công ty TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh chuyên cung cấp các loại ổ bi NSK,vong bi SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, KBC, TWB, ASAHI,,,, gối đỡ NU, NJ,,,,Ngoài ra đơn vị còn cung cấp dầu mỡ công nghiệp các loại, đầy đủ kiểu dáng.

Cung cấp dầu Shell công nghiệp toàn quốc.
công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh – Chuyên cung cấp dầu mỡ công nghiệp chất lượng cao của các thương hiệu hàng đầu thế giới như Shell, Bp, Castrol, Global Buhmwoo, Total…Với đầy đủ các dòng sản phẩm gồm dầu thủy lực, dầu gia công-cắt gọt kim loại, dầu bánh răng, dầu máy nén khí, nén lạnh, dầu động cơ…

Shell Tonna S2 M 32 là dầu rãnh trượt được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh luyện cao với các phụ gia tạo dính, chống mài mòn, chống giật cục để đáp ứng các đề xuất bôi suôn sẻ rãnh/ bàn trượt của các máy phương tiện

Sử dụng

 

 

  • Các rãnh/bàn trượt của máy phương tiện
  • Các ổ trục và hộp giảm tốc máy phương tiện, được bôi trơn tru bằng hệ thống tuần hoàn
    • Hệ thống thuỷ lực của máy công cụ ( cấp độ nhớt ISO 32 và 68 )

    Ưu điểm kỹ thuật

    • Tính năng ma sát cực thấp
    • Độ bám dính cao
      • Khả năng tách nước/nhũ nhanh
      • Tính năng chống ăn mòn
        • Tính năng chống mài mòn tuyệt hảo

        Ngoài ta chúng tôi còn cung cấp vòng bi NSK, vòng bi FAG, ổ bi KOYO ,vòng bi SKF, ổ bi NTN Xích công nghiệp du nhập với giá tốt nhất.

        can hệ với chúng tôi để được tham vấn tốt nhất:

        công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh

        Số 72, ngóc 23, ngõ 82, Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

        Hotline Ms Dung: 0919306259 hoặc 04.3237.3772

        Mail: tranha.hunganh@gmail.com

        Web: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

vòng bi NTN cầu SKF

Vòng Bi Cầu được chia thành các dạng khác nhau:

+ Bi cầu ko có phớt chặn: có chiếc vòng cách thức bằng Thép hoặc bằng Đồng (thường vận dụng có các mẫu lớn)

+ Bi cầu với phớt chặn hai bên hoặc 1 bên (ĩt gặp, chỉ trong trường hợp số lượng lớn thì giá mới rẻ hơn loại 2 phớt chặn): phớt chặn có nguyên liệu bằng Nhựa, bằng Thép.

Tiêu chuẩn thế giới mới về độ bền & khả năng khiến việc.

vòng bi SKF thế hệ Explorer là một trong những nổ lực liên tiếp của SKF trong việc cải tiến tăng chất lượng của mình. ấy là một loạt các cải tiến và nâng cao về :

 

 

 

  • Độ tinh khiết của thép chế tác vòng bi công nghiệp.
  • Tối ưu ngoại hình.

Độ nhẵn bề mặt rãnh lăn.

Chất lượng viên bi cao hơn.
Và chính các cải tiến này, vòng bi công nghiệp thế hệ Explorer mang lại cho những bạn:

 

 

 

 

  • Và 1 số mặt khác tùy thuộc vào từng chủng chiếc vòng bi NTN (Tối ưu hóa vòng cách, cải tiến phớt chặn, mỡ bôi suôn sẻ…)
  • tăng tuổi thọ làm cho việc của thiết bị hiện hữu. (Vòng bi làm cho việc êm hơn, giảm độ rung động,…).

nâng cao công suất của trang bị hiện hữu (Tăng tải trọng, tốc độ vận hành).
Cho dù đề xuất khoa học của bạn như thế nào, SKF cũng mang thể giải quyết được để sản phẩm của Cả nhà được lắp sở hữu loại vòng bi phù thống nhất.

SKF phân phối được cho Anh chị em một dảy sản phẩm mà ko dịch vụ vòng bi NSK nào mang thể đáp ứng được.

vòng bi NSK thương hiệu SKF đã được lắp đặt và dùng trên toàn toàn cầu rộng rãi hơn bất kỳ thương hiệu nào khác. Là dịch vụ vòng bi SKF và phớt chặn dầu to nhất toàn cầu, chúng tôi chế tác đủ cái vòng bi SKF, phớt chặn dầu với những kích cỡ cho từng áp dụng cụ thể. từ dòng vong bi skf đặc biệt phục vụ quạt è cho tới loại vòng bi NSK sở hữu trục đường kính 7.2 m, nặng 45 tấn phục vụ những máy đào hầm. Chúng tôi hiện mang 70 nhà máy, 20.000 nhà sản xuất và mang mặt trên 130 đất nước. Vào năm 1907, năm hoạt động trước tiên, chúng tôi chỉ chế tác hai.200 vòng bi NTN. hiện giờ, chúng tôi chế tạo trên 230.000 vong bi skf – mỗi giờ.

1 số ứng dụng của vong bi skf cầu được lắp đặt trong máy móc như: trục máy lắp bánh răng, trục dẫn động trang bị Bơm nằm ngang, Bơm trục đứng.

những tham số CHÍNH CỦA 1 vòng bi NTN CẦU NHƯ HÌNH BÊN DƯỚI, BAO GỒM trục đường KÍNH TRONG, trục đường KÍNH NGOÀI VÀ CHIỀU DÀY CỦA vòng bi. tuy nhiên CÒN những tham số KHÁC NHƯ véc tơ vận tốc tức thời QUAY giới hạn, trọng tải HOẠT ĐỘNG…

Mã vòng bi công nghiệp là 6307-2Z: mang con đường kính trong 35mm, con đường kính ngoài 80mm, chiều dày là 21mm, là vong bi cầu có 2 phớt chặn bằng Thép ở 2 bên. Khối lượng 0.46Kg, trọng tải động và tĩnh tương ứng là 35.1 KN và 19 KN, trọng tải mỏi là 0.815 KN, vận tốc tham khảo là 19,000 vòng/phút, véc tơ vận tốc tức thời dừng là 9,500 vòng/phút.

vòng bi NTN này mang thể được lắp đặt lên trục bằng Bộ đóng vòng bi NSK của SKF giúp ảnh hưởng lên cả vòng trong và vòng ngoài song song giúp giảm thiểu hư hỏng vòng bi.

 

áp dụng của vòng bi NTN "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày

vong bi "bạc đạn" ứng dụng khắp nơi tiếp giáp với cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm cho việc và nơi giải trí. dù rằng gần như chúng ta ko trông thấy trực tiếp nhưng vòng bi "bạc đạn" đóng 1 vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc trang bị, tỉ dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn với thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn tiếp giáp với các ổ lớn và nhỏ.

vòng bi NSK "bạc đạn" ứng dụng khắp nơi tiếp giáp với cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi khiến việc và nơi giải trí. mặc dù đầy đủ chúng ta không trông thấy trực tiếp nhưng vòng bi SKF "bạc đạn" đóng 1 vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc trang bị, thí dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn mang thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn xung quanh các ổ to và nhỏ.

Ở bất cứ nơi đâu sở hữu động cơ điện quay thì ở đấy sở hữu sự hiện diện của vòng bi SKF "bạc đạn". vòng bi SKF "bạc đạn" dùng trong máy móc trang bị gia đình, khoa học thông tin hoặc tiêu khiển, dụng cụ cầm tay cũng như thiết bị thể thao, đồ chơi và thiết bị y tế với độ chuẩn xác cao.

Sau đây là một số vận dụng của vòng bi NSK "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

vòng bi NSK "bạc đạn" tiêu dùng trong máy khoan cầm tay.

Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn cung cấp điện, bộ phát động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió làm mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vòng bi SKF "bạc đàn" trục động cơ.

Máy khoan hoạt động trong môi trường khiến việc mang độ chuẩn xác cao, gia công trên các chất liệu như trên gỗ, bê tông… và những vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại những vị trí chất hẹp,…

Chính vì những đặc điểm trên vong bi skf "bạc đạn" dùng phải với tuổi thọ khiến việc cao. vong bi "bạc đạn" được sử dụng trong máy khoan thường là vòng bi NTN "bạc đạn" tròn sở hữu đường kính trong nhỏ khoảng trong khoảng 3mm tới 20mm

vòng bi NSK "bạc đạn" dùng trong máy quạt máy.

Động cơ quạt là 1 phòng ban cấu tạo động lực bằng điện phê chuẩn nguyên lý điện từ. Động cơ quạt ngày nay được tạo ra với những tiêu chuẩn khó tính về hiệu xuất hoạt động cơ động rung tiếng ồn khi hoạt động. 1 mẫu máy quạt được coi là chất lượng phải chăng nếu như nó với độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức nóng.

vòng bi NSK "bạc đạn" tiêu dùng trong động cơ quạt phải giải quyết được những nhu cầu khó tính trên: Tuổi thọ làm cho việc cao, ko rung, hoạt động liên tiếp.

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" trong máy bơm nước.

vong bi skf "bạc đạn" máy bơm nước sở hữu vai trò cố định vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

Máy bơm nước hoạt động trong môi trường ẩm thấp vì thế vong bi sử dụng trong máy bơm nước phải có nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục đích sử dụng mà máy bơm nước có thể phải hoạt động liên tục, khi này vòng bi SKF "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tục. vòng bi "bạc đạn" phải sở hữu độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

Cho dù các vật dụng chúng ta tiếp xúc hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều với 1 điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vòng bi SKF "bạc đạn" chất lượng cao là 1 trong những yếu tố quan trọng tác động tới tuổi thọ hoạt động lâu hơn của các thiết bị gia dụng.

Xem chi tiết những thông tin về sản phẩm vòng bi NTN – bạc đạn tại website: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep của chúng tôi.

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

vòng bi cầu SKF

Vòng Bi Cầu được chia thành các dạng khác nhau:

+ Bi cầu ko sở hữu phớt chặn: sở hữu cái vòng bí quyết bằng Thép hoặc bằng Đồng (thường áp dụng sở hữu những dòng lớn)

+ Bi cầu có phớt chặn 2 bên hoặc một bên (ĩt gặp, chỉ trong trường hợp số lượng to thì giá mới thấp hơn loại 2 phớt chặn): phớt chặn với nguyên liệu bằng Nhựa, bằng Thép.

Tiêu chuẩn toàn cầu mới về độ bền & khả năng làm cho việc.

vòng bi SKF thế hệ Explorer là 1 trong các nổ lực liên tục của SKF trong việc cải tiến nâng cao chất lượng của mình. đấy là 1 loạt những cải tiến và nâng cao về :

 

  • Độ tinh khiết của thép chế tác vòng bi NSK.
  • Tối ưu thiết kế.
    • Độ nhẵn bề mặt rãnh lăn.
    • Chất lượng viên bi cao hơn.
      • Và 1 số mặt khác tùy thuộc vào từng chủng dòng vòng bi NTN (Tối ưu hóa vòng bí quyết, cải tiến phớt chặn, mỡ bôi trơn…)

      Và chính các cải tiến này, vong bi skf thế hệ Explorer đem lại cho những bạn:

      • tăng tuổi thọ làm việc của thiết bị hiện hữu. (Vòng bi làm việc êm hơn, giảm độ rung động,…).
      • tăng công suất của đồ vật hiện hữu (Tăng trọng tải, tốc độ vận hành).
        • Duy trì công suất của đồ vật với những bề ngoài gọn nhẹ hơn.
        • nâng cao công suất sở hữu ngoại hình mới nhưng vẫn giữ nguyên kích thước đồ vật (tăng tuyến phố kính trục, có ngoài mặt cứng vững hơn,…).

        Cho dù yêu cầu kỹ thuật của bạn như thế nào, SKF cũng có thể đáp ứng được để sản phẩm của Cả nhà được lắp với loại vòng bi công nghiệp phù hợp nhất.

        SKF cung cấp được cho Anh chị em một dảy sản phẩm mà không dịch vụ vòng bi công nghiệp nào có thể đáp ứng được.

        vong bi skf nhãn hàng SKF đã được lắp đặt và sử dụng trên toàn toàn cầu đa dạng hơn bất kỳ nhãn hàng nào khác. Là dịch vụ vòng bi NSK và phớt chặn dầu lớn nhất thế giới, chúng tôi chế tạo đủ dòng vong bi skf, phớt chặn dầu sở hữu các kích cỡ cho từng áp dụng cụ thể. trong khoảng mẫu vòng bi NSK đặc thù dùng cho quạt trằn cho tới mẫu vòng bi công nghiệp với đường kính 7.2 m, nặng 45 tấn phục vụ các máy đào hầm. Chúng tôi hiện với 70 nhà máy, 20.000 nhà cung cấp và có mặt trên 130 đất nước. Vào năm 1907, năm hoạt động đầu tiên, chúng tôi chỉ chế tác hai.200 vòng bi NTN. bây giờ, chúng tôi chế tạo trên 230.000 vòng bi NTN – mỗi giờ.

        một số vận dụng của vòng bi cầu được lắp đặt trong máy móc như: trục máy lắp bánh răng, trục dẫn động thiết bị Bơm nằm ngang, Bơm trục đứng.

        các thông số CHÍNH CỦA 1 vòng bi NSK CẦU NHƯ HÌNH BÊN DƯỚI, BAO GỒM đường KÍNH TRONG, đường KÍNH NGOÀI VÀ CHIỀU DÀY CỦA vòng bi NTN. bên cạnh đó CÒN những thông số KHÁC NHƯ véc tơ vận tốc tức thời QUAY ngừng, trọng tải HOẠT ĐỘNG…

        Mã vòng bi NSK là 6307-2Z: mang các con phố kính trong 35mm, tuyến đường kính ngoài 80mm, chiều dày là 21mm, là vòng bi NSK cầu có hai phớt chặn bằng Thép ở 2 bên. Khối lượng 0.46Kg, tải trọng động và tĩnh tương ứng là 35.1 KN và 19 KN, tải trọng mỏi là 0.815 KN, véc tơ vận tốc tức thời tham khảo là 19,000 vòng/phút, vận tốc dừng là 9,500 vòng/phút.

        vòng bi NSK này mang thể được lắp đặt lên trục bằng Bộ đóng vòng bi SKF của SKF giúp tác động lên cả vòng trong và vòng ngoài đồng thời giúp tránh hư hỏng vòng bi NTN.

         

        áp dụng của vòng bi SKF "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày

        vong bi skf "bạc đạn" ứng dụng khắp nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm cho việc và nơi giải trí. mặc dù gần như chúng ta ko nhìn thấy trực tiếp nhưng vòng bi NSK "bạc đạn" đóng 1 vai trò chẳng thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc đồ vật, thí dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn sở hữu thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn xung quanh những ổ lớn và nhỏ.

        vòng bi NTN "bạc đạn" vận dụng khắp nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm việc và nơi tiêu khiển. mặc dù gần như chúng ta không nhận ra trực tiếp nhưng vòng bi "bạc đạn" đóng 1 vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc thiết bị, thí dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn có thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn tiếp giáp với những ổ to và nhỏ.

        Ở bất cứ nơi đâu mang động cơ điện quay thì ở đó có sự hiện diện của vòng bi công nghiệp "bạc đạn". vòng bi "bạc đạn" sử dụng trong máy móc vật dụng gia đình, kỹ thuật thông báo hoặc tiêu khiển, công cụ cầm tay cũng như thiết bị thể thao, đồ chơi và trang bị y tế có độ xác thực cao.

        Sau đây là 1 số áp dụng của vong bi "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

        vòng bi "bạc đạn" dùng trong máy khoan cầm tay.

        Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn sản xuất điện, bộ phát động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió làm mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vòng bi công nghiệp "bạc đàn" trục động cơ.

        Máy khoan hoạt động trong môi trường làm cho việc có độ chuẩn xác cao, gia công trên những chất liệu như trên gỗ, bê tông… và các vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại các vị trí chất hẹp,…

        Chính vì các đặc điểm trên vong bi skf "bạc đạn" dùng phải với tuổi thọ khiến cho việc cao. vong bi "bạc đạn" được sử dụng trong máy khoan thường là vòng bi "bạc đạn" tròn mang đường kính trong nhỏ khoảng từ 3mm tới 20mm

        vòng bi công nghiệp "bạc đạn" sử dụng trong máy quạt điện.

        Động cơ quạt là một phòng ban cấu tạo động lực bằng điện chuẩn y nguyên lý điện từ. Động cơ quạt hiện giờ được tạo ra có các tiêu chuẩn khắt khe về hiệu xuất hoạt động cơ động rung tiếng ồn lúc hoạt động. một chiếc máy quạt được coi là chất lượng phải chăng ví như nó sở hữu độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức hot.

        vòng bi SKF "bạc đạn" sử dụng trong động cơ quạt phải giải quyết được các nhu cầu khó tính trên: Tuổi thọ khiến cho việc cao, không rung, hoạt động liên tục.

        vòng bi NTN "bạc đạn" trong máy bơm nước.

        vòng bi SKF "bạc đạn" máy bơm nước sở hữu vai trò nhất thiết vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

        Máy bơm nước hoạt động trong môi trường ẩm ướt vì thế vòng bi dùng trong máy bơm nước phải sở hữu nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục đích dùng mà máy bơm nước mang thể phải hoạt động liên tiếp, khi này vòng bi NSK "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tục. vong bi "bạc đạn" phải với độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

        Cho dù những trang bị chúng ta xúc tiếp hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều có 1 điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vong bi skf "bạc đạn" chất lượng cao là một trong những nguyên tố quan trọng ảnh hưởng đến tuổi thọ hoạt động lâu hơn của các trang bị gia dụng.

        Xem chi tiết những thông báo về sản phẩm vòng bi SKF – bạc đạn tại website: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf của chúng tôi.

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

SKF Việt Nam tài trợ cho Đội Việt Nam tại giải Shell Eco-Marathon Châu Á 2012


Tp HCM – những thành tích tốt của đội Việt Nam tại Giải Shell Eco-Marathon Châu Á 2012 Cuộc tranh tài đã tính từ lúc ngày 4 – 7/07/2012 tại các con phố đua F1 của Sepang tại Malaysia có sự tham gia của hàng ngàn sinh viên từ 18 đất nước tại Châu Á để so tài về khả năng tối ưu hoá mức tiết kiệm nhiên liệu.
Shell Eco-Marathon thách thức sinh viên các đội từ khắp toàn cầu về kiểu dáng, chế tác và thí điểm xe sở hữu mức tiết kiệm nhiên liệu tối đa, khuấy động cuộc bàn cãi về mai sau của lĩnh vực chuyển vận và tạo cảm hứng để những kỹ sư trẻ tận dụng tối đa hiệu suất của nhiên liệu.

lôi kéo sự để ý những kỹ sư trẻ và khuyến khích kiểm soát an ninh môi trường là những lý do chính mà SKF Việt Nam tương trợ đội nhà 1 cách thấp nhất.

SKF Việt Nam đã tài trợ cho hai đội của Đại học khoa học Tp Hồ Chí Minh mang sự kết hợp cũng như tương trợ của Ban Giám hiệu trường và tự ngoài mặt loại của riêng mình.

Cả hai dòng đều được vật dụng những vòng bi NSK tiết kiệm năng lượng E2, 1 trong các công nghệ mới nhất của SKF.

vòng bi NSK cầu tiết kiệm năng lượng (E2) SKF giảm ma sát hơn 30% so với các vong bi skf tiêu chuẩn cùng kích thước của SKF. giả dụ so sở hữu các nhà cung cấp vòng bi công nghiệp khác, độ hạn chế ma sát này còn cao hơn rộng rãi.

thiết kế độc đáo bên trong còn cho vòng bi công nghiệp E 2 sở hữu tuổi thọ khiến cho việc cao gần gấp đôi so với mẫu mã tiêu chuẩn của SKF trong các điều kiện hoạt động như vậy

hai đội đua AT-HUI01 và AT-HUI02 được SKF tài trợ để dự cuộc đua sở hữu động cơ xăng và động cơ dầu đã đạt kết quả tốt với những vị trí 15/68 và 4/10 theo thứ tự.

đấy là một kinh nghiệm lớn về mặt thực hiện trong một cuộc tranh tài quốc tế cho những sinh viên tham dự giải và cũng là một cơ hội để SKF "đặt 1 dấu nhấn" trong vai trò vững mạnh khoa học cũng như môi trường .

SKF Việt Nam xin chúc mừng và gởi lời khen tới các thành viên của hai đội AT-HUI01 và AT-HUI02 !

SKF là dịch vụ công nghệ hàng đầu toàn cầu từ năm 1907. Sức mạnh nền móng của chúng tôi là khả năng liên tiếp lớn mạnh các công nghệ mới – sau đấy tiêu dùng các công nghệ này để tạo ra các sản phẩm với lại lợi thế cạnh tranh cho các bạn của chúng tôi. Chúng tôi đạt được điều này bằng cách thức kết hợp kinh nghiệm thực tại trong hơn 40 lĩnh vực công nghiệp có kiến thức của chúng tôi qua những nền móng công nghệ SKF: vong bi và cụm vòng bi NTN, phớt chặn dầu, cơ điện tử, dịch vụ và hệ thống bôi suôn sẻ. Thành công của chúng tôi dựa trên kiến thức này, nhân viên của chúng tôi và cam kết của chúng tôi mang những nguyên tắc coi sóc của SKF.

tăng năng suất, giảm năng lượng


trọng tâm của việc vững mạnh công nghệ của Vòng bi SKF bây giờ là nhằm giảm ảnh hưởng đến môi trường của tài sản trong vòng đời của nó, cả trong hoạt động của chúng tôi và hoạt động của khách hàng. Danh mục sản phẩm BeyondZero SKF là ví dụ mới nhất về các gì mà SKF với để phân phối trong lĩnh vực này. Quý khách quan tâm vui lòng tham khảo tại http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf 

Read More →
Replies: 0 / Share:

vòng bi NSK – những kiến thức căn bản.


mang sự tiến bộ của công nghệ kỹ thuật ngày nay, vong bi hết sức cần thiết trong rộng rãi ngành khác nhau: máy móc công nghiệp, máy móc nông nghiệp, các công cụ (oto, xe máy, tàu bay, tàu…) . vòng bi SKF là gì? vòng bi công nghiệp được có mặt trên thị trường như thế nào? Thành phần cấu tạo và những chức năng của vòng bi NSK ? cộng timg hiểu những kiến thức căn bản về vòng bi công nghiệp.
1/ vong bi skf là gì ?

vong bi skf hay còn gọi là bạc đạn là tên gọi của các dòng ổ lăn, để pha biệt mang bạc dầu (là dòng ổ trượt) . vòng bi công nghiệp là chi tiết truyền động cơ khí quan trọng và nhiều được tiêu chuẩn hóa thế giới. Nhiệm vụ của vòng bi NTN là đảm bảo cho khuôn khổ chuyển động cũng như di chuyển quay trong những máy móc động cơ được tiện lợi hơn nhờ vào việc giảm lực ma sát tác động đến chuyển di. nhắc 1 phương pháp đơn thuần vòng bi công nghiệp là thành phần giúp máy móc, đồ vật mang thể hoạt động quay, chuyển động mang tốc độ cao sở hữu trọng lượng lướn một phương pháp tiện dụng và hiệu quả thành ra bạn cần tuyển lựa những dòng vòng bi NTN chất lượng phù hợp với máy móc trang bị để đảm bảo tối đa công suất hoạt động của máy móc.

2/ Thành phần cấu tạo của vong bi NSK

Cấu tạo một vòng bi SKF thường có 5 phần chính: vòng ngoài, vòng trong, con lăn, vòng bí quyết và phớt.

– Vòng ngoài và vòng trong: vòng ngoài được lắp cố định với vỏ máy, vòng trong được lắp cố định sở hữu trục máy. Mặt phía bên trong sở hữu rãnh hình cầu hay hình trụ côn …tùy vào từng loại sử dụng.

– Con lăn: sở hữu đa dạng dạng con lăn, ứng với mỗi dạng này sẽ có các gọi các vòng bi SKF khác nhau: con lăn cầu(vòng bi cầu), con lăn trụ (vòng bi trụ), con lăn tang trống (vòng bi tang trống), con lăn hình côn (vòng bi hình côn), con lăn hình kim (vòng bi hình kịm)…..

– Vòng cách: sử dụng để định vị viên bi tại các khoảng cách nhất thiết giữa những rãnh bi. Thường sở hữu 3 chiếc vòng các: vòng bí quyết bằng đồng, vòng cách bằng nhựa và vòng cách thức bằng thép. Mỗi laoij vòng cách thức mang các ưu nhược điểm khác nhau tùy vào các ứng dụng khác nhau của vòng bi NSK các bạn nên có những chọn lựa phù hợp.

– Phớt: có các dòng vong bi skf được vật dụng thêm phớt (bi cầu, tang trống, bi kim…) có mục đích chắn mỡ và giữ bụi, Phớt thường có hai laoij là phớt sắt và phớt nhưa.

3/ những chức năng chính của vòng bi NTN

vòng bi NTN là chi tiết máy rất quan trọng đối sở hữu máy móc vật dụng nên vong bi skf mang những chức năng chính sau:

– Chịu lực, chịu tải: chỉ có 1 vòng bi SKF nhỏ có thể chống đỡ và chịu tác dụng về lực theo phổ biến hướng khác nhau tùy theo cấu tạo cấu tạo của chúng cho từng môi trường làm việc chuyên biệt.

– Giảm ma sát giữa những bộ phận di chuyển xoay: lực ma sát gián tiếp hay ảnh hưởng trực tiếp khiến suy giảm nguồn lực ban sơ của máy vì thế công suất hoạt động của máy sẽ giảm bởi thế vòng bi công nghiệp sẽ giúp vật dụng giảm lực ma sát rất to khiến cho nguồn lực, công suất của máy sẽ tốc độ hơn.

– tương trợ xioay cho các phòng ban của máy tức là truyền chuyển di : đem lại cho máy sự hoạt động liên tục, ổn định cũng như sự ổn định trong chuỗi trật tự khiến việc cảu máy.

– Định vị trục, định vị chi tiết quay: giúp máy hay các chi tiết ko bi rời xa vị trí hoạt động , qua ấy tăng hiệu suất khiến việc, hạn chế chi phí tôn tạo cho doanh nghiệp.

==> vòng bi giúp tăng cường những chức năng của máy móc trang bị và giúp tiết kiệm năng lượng, là chi tiết máy quan yếu cho sự vận hành ỏn định của máy móc trang bị và đảm bảo hiệu suất hoạt động của nó.

đơn vị TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh là địa chỉ tin cậy cung cấp những chiếc vòng bi NSK SKF FAG KOYO TIMKENNTN TWB….mẫu mã rộng rãi, đảm bảo chất lương. Hàng hóa phân phối CO CQ đa số – Bảo hành 12 tháng – Giao hàng tận nơi trong thời gian sớm nhất. không những thế doanh nghiệp chúng tôi còn phân phối những dòng dầu – mỡ công nghiệp với giá thấp nhất. liên hệ với chúng tôi để được tư ván tốt nhất.

vòng bi bạc đạn đỡ chặn tiếp xúc.


vòng bi NSK bạc đạn đỡ chặn tiếp xúc là vong bi đỡ chặn truyền trọng tải theo một góc nghiêng so mang trục đường vuông góc có trục vuông quay nên còn gọi là vòng tiếp xúc góc . Chúng mang thể chịu lực dọc trục cho nên khi đưa chuyên chở hướng tâm vào 1 thành phần lực dọc sẽ sinh ra. dòng này thường sử dụng phối hợp chí ít hai vòng bi NTN dự ứng lực trở lên
vòng bi NTN bạc đạn đỡ chặn tiếp xúc được dùng đẻ đỡ chặn trong block máy cán thép, trong những ụ gối, trong các ngành chế biến thức ăn gia súc .

những hãng sản xuất: FAG SKF NSK NTN FBJ URB PBC

Xuất xứ: Đức, Thụy Điển, Nhật Bản, Trung Quốc

Đặc tính sản phẩm: vòng bi NTN đỡ chặn là tên gọi chung của số đông vòng bi sở hữu tác dụng đỡ chặn.

vòng bi SKF đỡ chặn sở hữu ba chiếc chính:

– vòng bi NTN cầu đỡ chặn một dãy xúc tiếp góc 4 điểm

– vòng bi NSK cầu đỡ chặn 2 dãy xúc tiếp góc

– vòng bi NSK chà đũa hai dãy

==> vòng bi SKF cầu đỡ chặn một dãy xúc tiếp góc 4 điểm: đây là vòng bi SKF cầu một dãy sở hữu ca trong hay ca ngoài tách khiến đôi . vòng bi NSK này được kiểu dáng chịu được lực đỡ dọc trục ở các trục vận chuyển nặng. Tùy vào các ứng dụng khác nhau mà vong bi skf này tách ca trong hay ca ngoài . Ký hiệu của vong bi này là QJ…(tách ca trong) hoặc QJF…(tách ca ngoài) . vòng bi công nghiệp ddwox chặn 1 dãy có vòng phương pháp được làm rộng rãi bằng thép dập . tuy nhiên đối mang vòng bi NTN bạc đạn xác thực cao và gọc xúc tiếp nhỏ hơn 30 độ người ta thường sử dụng vòng phương pháp bằng nhựa Polamit . Ký hiệu quốc tế của vòng bi NTN này gồm 4 mã số, khởi đầu bằng số 7.

==> vòng bi cầu đỡ chặn 2 dãy tiếp xúc góc đây là vong bi skf cầu hai dãy với ca trong hoặc ca ngoài tách khiến đôi. Tác dụng của vong bi skf này phải chăng hơn vòng bi SKF cầu đỡ chặn một dãy tiếp xúc góc.
vòng bi skf chính hãng
==> vong bi SKF chà đũa hai dãy là vòng bi NSK chà trụ hay chà đũa 2 dãy trong ấy viên bi trụ côn, được vòng cách thức bằng đồng bao bọc . Tác dụng của vong bi skf đỡ chặn này rất tích cực nên thường được sử dụng trong các cấp công nghiệp sắt thép, công nghiệp xi măng.

doanh nghiệp TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh sản xuất các cái vong bi, dầu – mỡ công nghiệp mang kiểu dáng rộng rãi, đảm bảo chất lượng khi sản phẩm đến với người dùng.

sản xuất vòng bi NSK, dầu – mỡ công nghiệp toàn quốc.
doanh nghiệp TNNH Công Nghiệp Hùng Anh Là một công ty cung cấp du nhập các cái vòng bi SKF có nhãn hiệu to như vòng bi SKF, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, TWB, những sản phẩm được nhập cảng trực tiếp. Hiện những sản phẩm của Hùng Anh phân phối rất nhiều như các dòng vòng bi SKF : vòng bi NSK bạc đạn cầu, vòng bi bạc đạn chặn, vong bi skf bạc đạn côn, hay vòng bị đũa, vòng bi NSK côn…….Mọi sự vận động của máy móc đề cần tiêu dùng tới vòng bi vậy nên vòng bi NTN hiện giờ chẳng thể thiểu trong nghành công nghiệp hiện nay. sở hữu sự tăng trưởng của máy móc vòng bi SKF cũng được sản xuất ra phần nhiều chiếc khác nhau. có những chiếc vòng bi SKF như trên được ứng dụng trong phần đông các lĩnh vực sản xuất hay đi lại như vòng bi SKF tiêu dùng trong ô tô, hệ thống băng chuyên chở, những máy móc nghành xây dựng như, máy phá đá, máy ép cọc nhồi và các máy móc vật dụng vun đắp khác nhau. bên cạnh đó đơn vị chúng tôi còn chuyên cung ứng dầu mỡ công nghiệp chất lượng cao của các thương hiệu hàng đầu trên thế giới như Shell, Castrol, Total. với đa số những dòng sản phầm như dầu thủy lực, dầu gia công – cắt gọt kim loại, dầu bánh răng, dầu máy nén khí, nén lạnh, dầu động cơ…cung cấp sở hữu giá phải chăng nhất.
– Hàng hóa chúng tôi sản xuất với chứng nhận CO CQ rất nhiều.

– Bảo hành 12 tháng

– Giao hàng tận nơi chỉ mất khoảng sớm nhất.

hiện nay những sản phẩm đang có tại địa chỉ:
 

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

  • doanh nghiệp TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh
  • Số 72, ngách 23, Ngõ 82, Chùa Láng, P Láng Thượng, Q Đống Đa, Hà Nội

tới có chúng tôi quý khách sẽ được giải đáp chọn đúng sản phẩm, mã vòng bi SKF, dầu mỡ công nghiệp mà bạn đang đề nghị. Hãy địa chỉ chúng tôi để được tư vấn.

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

áp dụng của vong bi skf "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày

 "bạc đạn" ứng dụng khắp nơi quanh đó cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi khiến việc và nơi giải trí. dù rằng phần đông chúng ta ko nhìn thấy trực tiếp nhưng vòng bi SKF "bạc đạn" đóng 1 vai trò chẳng thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc đồ vật, ví dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn với thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn quanh đó những ổ to và nhỏ.

vòng bi NSK "bạc đạn" ứng dụng khắp nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm việc và nơi giải trí. dù rằng rất nhiều chúng ta không nhìn thấy trực tiếp nhưng vong bi "bạc đạn" đóng 1 vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc vật dụng, thí dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn mang thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn xung quanh các ổ lớn và nhỏ.

Ở bất cứ nơi đâu với động cơ điện quay thì ở đó có sự hiện diện của vong bi "bạc đạn". vong bi skf "bạc đạn" tiêu dùng trong máy móc trang bị gia đình, khoa học thông tin hoặc giải trí, phương tiện cầm tay cũng như đồ vật thể thao, đồ chơi và thiết bị y tế mang độ xác thực cao.

Sau đây là một số áp dụng của vòng bi NTN "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

vong bi "bạc đạn" dùng trong máy khoan cầm tay.

Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn cung cấp điện, bộ phát động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió làm mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vong bi "bạc đàn" trục động cơ.

Máy khoan hoạt động trong môi trường làm cho việc mang độ chuẩn xác cao, gia công trên những chất liệu như trên gỗ, bê tông… và các vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại các vị trí chất hẹp,…

Chính vì những đặc điểm trên vong bi "bạc đạn" sử dụng phải sở hữu tuổi thọ khiến cho việc cao. vòng bi SKF "bạc đạn" được sử dụng trong máy khoan thường là vòng bi công nghiệp "bạc đạn" tròn với các con phố kính trong nhỏ khoảng từ 3mm tới 20mm

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" sử dụng trong máy quạt máy.

Động cơ quạt là 1 phòng ban cấu tạo động lực bằng điện chuẩn y nguyên lý điện trong khoảng. Động cơ quạt ngày nay được tạo ra với những tiêu chuẩn khó tính về hiệu xuất hoạt động cơ động rung tiếng ồn khi hoạt động. một cái máy quạt được coi là chất lượng rẻ giả dụ nó mang độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức hot.

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" tiêu dùng trong động cơ quạt phải đáp ứng được những nhu cầu khắt khe trên: Tuổi thọ làm việc cao, ko rung, hoạt động liên tục.

vòng bi SKF "bạc đạn" trong máy bơm nước.

vong bi skf "bạc đạn" máy bơm nước mang vai trò nhất quyết vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

Máy bơm nước hoạt động trong môi trường ẩm ướt bởi thế vòng bi công nghiệp dùng trong máy bơm nước phải mang nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục đích tiêu dùng mà máy bơm nước sở hữu thể phải hoạt động liên tiếp, lúc này vòng bi NSK "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tục. vòng bi "bạc đạn" phải mang độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

Cho dù các thiết bị chúng ta tiếp xúc hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều với 1 điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vòng bi NSK "bạc đạn" chất lượng cao là một trong những nhân tố quan yếu ảnh hưởng đến tuổi thọ hoạt động lâu hơn của những thiết bị gia dụng.

tuyển lựa giải pháp bảo trì ?

ko nên bằng lòng và phải giảm thiểu giới hạn máy không kế hoạch: Trong tổ chức từ người quản lý cao nhất tới người lao động đang làm việc tại nhà máy đều phải biết chính sách báo trì . Người cung ứng và người bảo trì phải với thể phân tích những trở ngại bảo trì nảy sinh. nếu 1 sơ sót xuất hiện, người vận hành, người bảo trì hay bất kỳ ai khác phải biết đặt câu hỏi: " mang thể tránh sơ sót này xảy ra 1 lần nữa bằng cách thức sửa đổi, thiết kế lại hoặc bất kỳ biện pháp bảo trì nào khác không ?" mang thể tuyển lựa giải pháp bảo trì bằng cách nêu một loạt thắc mắc và tư vấn theo trình tự sau đây:

– mang thể ngoại hình lại để hạn chế hư hỏng hay không ?

–> nếu không thể bề ngoài lại thì bước tiếp theo trong chiến lược bảo trì là phải phấn đấu kép dài tuổi thọ của chi tiết vật dụng .

– có thể kéo dài tuổi thọ của chi tiết hay không ?

–> ví như chẳng thể kéo dài tuổi thọ của chi tiết là phải phấn đấu áp dụng giám sát tình trạng thiết bị trong suốt thời gian vận hành đẻ sớm sắm ra những sai sót trong thời kỳ vững mạnh hư hỏng và có thể laaoj kế hoạch tôn tạo để giảm hậu quả hư hỏng.

– sở hữu thể áp dụng giám sát tình trạng vật dụng trong công đoạn vận hành ko ?

–> đôi khi giám sát trạng thái chẳng thể thực hiện được trong quá trình vận hành.

– sở hữu thể giám sát tình trạng vật dụng trong khi ngừng máy có kế hoạch không ?

–> nếu như không thể ứng dụng giám sát hiện trạng trang bị do ko có hư hỏng nào vững mạnh thì phải hình dung thay thế định kỳ

– mang thể vận dụng thay thế định kỳ được không ?

–> nếu khó xác định được khoảng thời kì giữa các lần hư hỏng xảy ra thì hư hỏng là bất chợt và phải nghĩ tiếp tới biện pháp dự phòng.

– với thể vận dụng dự phòng được ko ?

–> giả dụ ko sở hữu biện pháp bảo trì nào nêu trên được vận dụng thì biện pháp dự phòng phải được xem xét trước khi quyết định đi đến giải pháp bảo trì khi đã bị giới hạn máy. giải pháp này phải coi xét kỹ càng về mặt kinh tế.

– Vận hành tới lúc hư hỏng ?

–> Chỉ cho phép dùng biện pháp bảo trì này khi các biện pháp bảo trì khác không thể vận dụng được. tỉ dụ hư hỏng mang tính tự nhiên và không mang thời gian tăng trưởng hư hỏng. bên cạnh đó phải coi xét hậu quả kinh tế nảy sinh. biện pháp bảo trì này là kinh tế nhất do giá vật dụng rẻ và không tác động tới tổn thất cung ứng.

để tìm hiểu thêm về vong bi SKF quý khách vui lòng truy cập website

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf
 

Read More →
Replies: 0 / Share:

cung cấp vòng bi công nghiệp, gối đỡ, dầu mỡ công nghiệp.

vongf bi NTNtổ chức TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh phân phối các cái vong bi SKF , FAG vong bi NSK , KOYO TIMKEN TWB Vong bi NTN KBC,,, gối đỡ NU NJ, dầu mỡ công nghiệp giá khó khăn, chất lượng đảm bảo.

vòng bi đỡ chặn 1 dãy : cái ổ này chỉ chịu được trọng tải rất lớn dọc trục chỉ theo một hướng sở hữu góc xúc tiếp 40 độ. chiếc này không thể túa rời, và sở hữu một vai phải chăng và một vai cao. sở hữu vai chặn tốt mang chức năng cho phép số lượng lớn những viên bi hợp thành 1 ổ chính vì vậy nên loại này chịu được vận chuyển rất to. sở hữu 2 mẫu : mẫu được kiểu dáng căn bản không thể lắp cặp được và loại được ngoại hình để lắp theo bộ bất kỳ.

ổ bi đỡ chặn 2 dãy: mang ngoại hình tương ứng nhưng bề dày nhỏ hơn so có ổ bi đỡ chặn một dãy. chiếc này chịu được tải dọc trục và vận chuyển hướng kính theo hai chiều. phù hợp lắp cho những vật dụng máy móc đòi hỏi độ cứng, vững cao và chịu được lực mô -men to. có 3 mẫu : ổ bi hai dãy đỡ chặn thường ngày, vòng bi hai dãy đỡ chặn mang thêm nắp che chắn và ổ bi hai dãy đỡ chặn sở hữu vòng trong hai nửa.

vongf bi ntn chính hãng

vòng bi tiếp xúc bốn điểm: là mẫu được bề ngoài giống ổ bi đỡ chặn tiếp xúc góc một dãy. ngoài ra ổ bi này còn được bề ngoài thêm rãnh chịu chuyển vận dọc trục theo 2 hướng. và chịu được một phần nhỏ lực theo phương hướng kính. hai dòng : ổ bi tiếp xúc bốn điểm sở hữu ngoài mặt căn bản và ổ bi xúc tiếp bốn điểm mang rãnh định vị.

Con lăn cam hai dãy: với con lăn dạng cầu để cân xứng sở hữu trường hợp với sự lệch góc sở hữu các con phố lăn và giảm áp lực tới trục đường biên con lăn. Con lăn cam 2 dãy được mẫu mã dựa trên mẫu mã của vòng bi đỡ chặn 2 dãy có góc xúc tiếp là 25 độ. cái này được bôi trót lọt sẵn và dễ lắp . Con lăn cam hai dãy sở hữu nắp chặn bằng thép dập hình thành một khe hở dài dọc vai của vòng trong, giữ được chất bôi trót lọt bên trong. với 4 dạng bề ngoài : Bề mặt lăn dạng cầu, ký hiệu 3058(00)C-2Z, Bề mặt lăn dạng trụ, ký hiệu 3057(00)C-2Z. Con lăn cam 1 dãy, dải 3612(00)R, Con lăn đỡ dựa trên mẫu mã của ổ lăn kim hay ổ đũa đỡ và Cụm con lăn cam dựa trên bề ngoài của ổ lăn kim hay ổ đũa đỡ.

đơn vị TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh cung cấp các cái vòng bi NSK, SKF FAG KOYO TIMKEN TWB…. có gần như những chủng dòng, xuất xứ. sản xuất hàng hóa nhanh nhất, chi phí thấp nhất. Hàng hóa sản xuất CO CQ phần lớn – Bảo hành 12 tháng – Giao hàng tận nơi.

một số ký hiệu trên vòng bi.

vòng bi ntn giá rẻ

vong bi được sử dụng rất phổ thông và phổ quát trong những ngành, đặc thù là ngành nghề công nghiệp như khai thác, dệt may, chế tạo, sản xuất…..nhiều hãng sản xuất như Vòng bi SKF  , vòng bi NSK , FAG KOYO, vòng bi NTN. cộng Phân tích một số ký hiệu trên vòng bi:

– Z: Là ký hiệu của vòng bi có một nắp sắt ở một phía.
– ZZ: Là vòng bi công nghiệp sở hữu 2 nắp sắt nằm ở hai phía của bi.

– CCA/W33: lỗ thẳng

– CCK/W33: lỗ côn

– vòng bi công nghiệp đầu 600../ 620…/ 630…/ 690… là dạng bi tròn (bi cầu)

– 2RS1: vòng bi có 2 nắp chắn bằng cao su nằm ở 2 phía của vòng bi SKF

– RS1:Vòng bi với 1 nắp chắn bằng cao su.

– RS, DDUCM: nắp nhựa

– vong bi đầu 22…/ 23…/ 30…/ 32…/ 33… là dạng bi côn

– vòng bi đầu H20…/ HK30… là bạc côn

– UCP, UKP, UC, UCF, UCFL, UCFC, UK,,, là gối đỡ

– Đuôi C3 là độ zơ vong bi, chịu nhiệt

– Đuôi C4: tốc độ cao chịu nhiệt

– NJ22.. ECP là rọ thép

– NJ 22..M là rọ đồng

– P 20…la vỏ gối

……….

Để biết chi tiết cũng như tất cả các cái vòng bi hãy địa chỉ công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh.

Quý khách xem thêm tại  http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep
Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phường Chùa Láng, xã Láng Thượng, huyện Đống Đa, Hà Nội

Hotline Ms Dung: 0919306259

Mail: tranha.hunganh@gmail.com

Read More →
Replies: 0 / Share:

Ứng dụng nhiều của vòng bi hiện nay
 

vòng bi công nghiệp là một mặt hàng được sử dụng rất phổ biến và phổ thông,không chỉ trong nước mà còn trên toàn cầu. Vì vòng bi công nghiệp rất phong phú nên người ta chia ra khiến đa dạng dòng vong bi. Cụ thể như sau:

vòng bi công nghiệp tròn với rãnh;

Z: Là ký hiệu của vòng bi SKF sở hữu một nắp sắt ở một phía.

ZZ: Là vòng bi với 2 nắp sắt nằm tại ở hai phía của bi.

2RS1: vòng bi SKF sở hữu hai nắp chắn bằng cao su vị trí ở 2 phía của vòng bi

RS1:Vòng bi mang một nắp chắn bằng cao su.

chiếc vòng bi công nghiệp này chịu được tải trọng hướng tâm, tải trọng dọc trục và vận hành tốc độ cao, là chiếc vòng bi SKF rất thông dụng, phổ quát mà được sử dụng phổ thông nhất.

hai. vong bi skf tròn đỡ chặn gặp mặt góc 1 dãy;

những rãnh chạy của vành trong và vành ngoài được chế tác sở hữu góc xúc tiếp. vòng bi SKF này là loại không thể tách rời. các viên bi đươc lắp vào kết cấu vòng trong đối diện, số bi được lắp nhiều hơn so sở hữu mẫu vong bi skf tròn rãnh sâu. chiếc này chịu được lực hướng tâm, lực dọc trục. ngoài ra lực dọc trục chịu theo một hướng cố định. thường nhật thì hay ghép cặp 2 vòng bi dòng này, chúng sở hữu giải pháp chịu được tải dọc trục 2 hướng do trọng tải hướng tâm sinh ra.

3. vong bi đỡ chặn tiếp xúc 2 dãy;

kết cấu vong bi này na ná tất cả gắn 2 vong bi skf tròn đỡ chặn xúc tiếp góc 1 dãy ghép theo kiểu lưng đối lưng. mẫu vong bi skf này có khả năng chịu chuyển vận hướng tâm, lực momen và tải trọng hướng trục ở cả hai phía. loại vòng bi công nghiệp này được dùng như vong bi skf nhất định.

…..vv…

vòng bi công nghiệp dùng cho máy bơm nước

vong bi cho máy bơm nước. với rât phổ biến mẫu máy bơm nước trong khoảng chiếc phục vụ gia đình cho tới những dòng dùng cho công nghiệp như máy bơm nước chống úng

thành ra vong bi skf sử dụng cho máy bơm nước cũng dòng lớn nhở khác nhau tùy chiếc kích cỡ khác nhau

vòng bi công nghiệp cho máy bơm nước

chuyên dụng cho máy bơm nước gia đình thường là vòng bi cầu 1 dãy những dạng rộng rãi cho máy bơm nước như 6205.6206.6305.6309.6317.6319 những vong bi skf này thường phải có chất lượng rất tích cực vì tốc độ của máy bơm quay trong một phú hơi lơn lến tới hàng nghìn vòng trên phút

sử dụng trong công nghiệp vòng bi SKF được đùng cho máy bơm nước này khá to đòi hỏi vòng bi SKF theo máy và nắp cho máy cũng dị biệt. máy bơm nước to thường được được tiêu dùng những vòng bi như NU hoặc NJ là vòng bi công nghiệp đũa 1 dãy với khả năng chịu chuyển vận và chịu lực to, tốc độ quay của vòng bi công nghiệp lớn đáp ứng được điều kiện khiến việc của hà khắc của máy bơm nước.

sở hữu chuyên nghiệp trong cung ứng vòng bi chúng tôi đủ khả năng sản xuất cho tât cả các bên sủa chữa máy bơm, bảo dưỡng máy bơm cho các công trình nhà máy. các xí nghiệp. địa chỉ đơn vị để được giải đáp và tương trợ về công nghệ của vong bi skf. cám ơn quý quý khách đã để ý và tiêu dùng nhà sản xuất của chúng tôi.

 

Để biết chi tiết cũng như đầy đủ 1 số chiếc vong bi skf hãy liên hệ đơn vị TNHH TM CN Hùng Anh.

Địa chỉ: Số 72 ngỏng 23 ngõ 82 xã Chùa Láng

Hotline: 0915.811.089

Read More →
Replies: 0 / Share:

 vòng bi ntn

vong bi NTN: Tập đoàn vòng bi được có mặt trên thị trường vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 NTN bắt tay vào 1 chương trình tự động hóa thời kỳ cung ứng tại Châu Âu, 1 Công trình mang hệ thống sản xuất tự động điều khiển ko cần con người mang mục đích sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện nay, NTN là nhà cung cấp vòng bi to nhất thế giới có ngành hoạt động chính là: vòng bi công nghiệp và phụ kiện vòng bi, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cùng Nhận định cách tra cứu Vòng bi NTN :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

có vòng bi công nghiệp NTN. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đấy, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ chiếc kết hợp lại như CA. những tiếp vị ngữ này biểu thị sự dị biệt về các thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. những số ghi trong ngoặc sẽ không với trong ký hiệu dải ổ lăn.

 vòng bi chính hãng

2/ Tiếp đầu ngữ

những tiếp đầu ngữ được dùng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của đông đảo ổ lăn hoặc dùng để hạn chế nhầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được dùng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được thể hiện trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách

– K- Cụm vòng trong có các con lăn và vòng cách thức ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn sở hữu thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp có bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn sở hữu thể tách rời

– W vòng bi đỡ bằng thép ko rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn với chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được dùng đễ diễn tả 1 số khác biệt về thiết kế hoặc đổi thay so mang các ngoại hình căn bản hay kiểu dáng tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra khiến cho phổ quát lực lượng và để xác định phổ biến đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp đặt theo trật tự được biểu lộ trong

các tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không phải tất cả các mẫu đặc thù này đều sở hữu sẵn hàng.

A đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng mẫu ổ lăn hoặc các dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ 2 dãy không mang rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn hai dãy sở hữu góc tiếp xúc ko với rảnh.

AC ổ bi đỡ chặn một dãy với góc xúc tiếp 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép sở hữu nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 400

32210 B: Ổ đũa côn mang góc xúc tiếp lớn

Bxx(x) B phối hợp sở hữu 2 hoặc ba chữ số diễn tả sự thay đổi về thiết kế tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ thường nhật ko xác định được.

 

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng cách thức dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống kiểu dáng kiểu C, nhưng với gờ chặn trên vòng trong và vòng bí quyết được gia công cắt gọt

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi loại này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống kiểu dáng kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến phải chăng hơn

CB một. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 ổ bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến phải chăng hơn

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn sở hữu dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn với ma sát thấp và độ xác thực hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được tiêu dùng chung mang 1 chữ loại để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL 2 phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

những chữ chiếc H, M, L và P nêu trên cũng được dùng chung mang những cấp khe hở C2, C3 và C4

vòng bi công nghiệp

CV Ổ đũa không với vòng cách thức có ngoại hình bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt xúc tiếp bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt tiếp xúc CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp hai bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn sở hữu khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn với khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn mang khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn với khe hở lớn hơn C4

C02 Dung sai đặc thù để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

 

C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và tuyến phố kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

3310 D: vòng bi đỡ chặn hai dãy với vòng trong 2 khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép sở hữu nhau bằng vòng kẹp DB hai vòng bi đỡ 1 dãy (1), ổ bi đỡ chặn 1 dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ mẫu đi theo sau DB diễn đạt độ lớn của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước lúc lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực trung bình (2)

C Dự ứng lực to (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc thù bằng daN

Đối với ổ côn lắp cặp thì ngoại hình và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được diễn đạt bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ chiếc nêu trên.

DF 2 ổ bi đỡ 1 dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ mẫu đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT 2 vòng bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cộng chiều; đối có ổ côn lắp cặp thì thiết kế và

sắp xếp của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được diễn tả bằng

hai chữ số đứng ngay sau DT

E thay đổi hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng có từng

sê ri ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7212 BE: vòng bi đỡ chặn 1 dãy mang góc tiếp xúc 40o và ngoài mặt bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy có kiểu dáng bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo ngoài mặt CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo ngoài mặt CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, xếp đặt ngay giữa con lăn; ngoại hình

hoặc vật liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, xếp đặt giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai vòng bi dòng này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với khe hỡ dọc trục nào đó. diễn đạt đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ 2 cho biết nhiệt độ khiến việc của mỡ và chữ cái thứ ba cho biết dòng mỡ. Ý nghĩa của chữ chiếc thứ hai như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 đến +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ phải chăng, từ –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng, trong khoảng –30 đến +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , trong khoảng –40 tới +140 °C

Con số theo sau chữ loại thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so sở hữu tiêu chuẩn. những số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn phổ biến hơn.

thí dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ tốt, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 tới 25% khoảng trống

GA vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai vòng bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ mang

trọng tải đặt trước nhỏ

GB vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với

tải trọng đặt trước làng nhàng

GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu tải trọng đặt trước lớn

GJN Mỡ sở hữu chất khiến cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ trong khoảng –30 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ sở hữu chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ trong khoảng –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng bí quyết bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến bằng thép tôi bề mặt. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm sở hữu các chữ số sau:

0 đông đảo ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

hai Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để với thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm có một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng gốm. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với 1 trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm mang 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ loại hoặc chữ số hài hòa với HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn đa dạng hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ biến hơn 70 phần trăm

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 phần trăm

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến bằng thép không gỉ. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách bằng thép dập, xếp đặt ngay giữa những con lăn, ko được tôi; mẫu mã và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng phương pháp làm trong khoảng hai vòng đệm phẳng bằng thép ko tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ và cao bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết chiếc mỡ.

Chữ loại hoặc chữ số đi kèm như đã giảng giải trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), mang hoặc không sở hữu tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc 2 chữ

số theo sau LT xác định chiếc mỡ. Chữ dòng hoặc chữ số kết hợp đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn mang 1 lớp phủ bề mặt đặc thù

L5B Bộ con lăn sở hữu một lớp phủ bề mặt đặc thù

L5DA Ổ lăn NoWear với những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear sở hữu những con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt ngay giữa các con lăn; kiểu dáng và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng bí quyết bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai

MB Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong

ML Vòng bí quyết bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng cách được đột

hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết chiếc mỡ. Chữ chiếc hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 1 rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài

N2 hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách thức nhau 180o

P Vòng bí quyết bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, xếp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng bí quyết bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, sắp xếp ở giữa con lăn

PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng phương pháp bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn tru ở bề mặt tiếp xúc

P4 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NTN Quý người mua vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

vong bi skf: Tập đoàn vong bi được xây dựng thương hiệu vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa giai đoạn phân phối tại Châu Âu, một Dự án sở hữu hệ thống phân phối tự động điều khiển ko cần con người với mục đích tiêu dùng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. ngày nay, SKF là nhà sản xuất vong bi lớn nhất toàn cầu với lĩnh vực hoạt động chính là: vong bi skf và phụ kiện vong bi, đồ vật cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cùng Phân tích bí quyết tra cứu Vòng bi công nghiệp SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

mang vòng bi công nghiệp SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về 1 dải ổ lăn nào đấy, được nhận mặt bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ chiếc kết hợp lại như CA. những tiếp vị ngữ này trình bày sự dị biệt về các ngoại hình bên trong như góc tiếp xúc. những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. các số ghi trong ngoặc sẽ không mang trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

những tiếp đầu ngữ được dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của rất nhiều ổ lăn hoặc dùng để tránh nhầm lẫn có ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được diễn đạt trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng phương pháp

– K- Cụm vòng trong mang các con lăn và vòng bí quyết ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn có thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp có bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn sở hữu thể tách rời

– W vòng bi đỡ bằng thép ko rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn mang chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

những tiếp vị ngữ được sử dụng đễ biểu lộ 1 số dị biệt về ngoại hình hoặc thay đổi so mang các ngoại hình căn bản hay kiểu dáng tiêu chuẩn. những tiếp vị ngữ được chia ra làm cho nhiều lực lượng và để xác định phổ thông đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp đặt theo quy trình được biểu đạt trong

những tiếp vị ngữ thường được tiêu dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng chẳng phải đa số các cái đặc thù này đều mang sẵn hàng.

A thay đổi hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng mẫu ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ: 4210 A: vòng bi đỡ 2 dãy không với rãnh tra bi. 3220 A: ổ bi đỡ chặn hai dãy mang góc xúc tiếp ko mang rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép mang nhau bằng vòng kẹp

B đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn 1 dãy với góc xúc tiếp 400

32210 B: Ổ đũa côn với góc xúc tiếp to

Bxx(x) B phối hợp mang hai hoặc ba chữ số biểu thị sự thay đổi về bề ngoài tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ bình thường không xác định được.

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C đổi thay hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không sở hữu gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng phương pháp dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 vòng bi dòng này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ với khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống ngoại hình kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn

CB một. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống ngoài mặt kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến rẻ hơn

2. ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai vòng bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn với dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn sở hữu ma sát phải chăng và độ chính xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung sở hữu 1 chữ chiếc để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

các chữ loại H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với các cấp khe hở C2, C3 và C4

CV Ổ đũa ko mang vòng cách với bề ngoài bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp 2 bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn với khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn sở hữu khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn mang khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn mang khe hở lớn hơn C4

C02 Dung sai đặc trưng để tăng độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để tăng độ chính xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

C10 Dung sai kích thước các con phố kính ngòai và các con phố kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn 2 dãy mang vòng trong hai khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB 2 ổ bi đỡ một dãy (1), ổ bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ dòng đi theo sau DB bộc lộ độ to của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực trung bình (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc trưng bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc trưng bằng daN

Đối có ổ côn lắp cặp thì mẫu mã và xếp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được mô tả bằng hai chữ số đứng giữa DB và các chữ chiếc nêu trên.

DF hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. những chữ chiếc đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cùng chiều; đối sở hữu ổ côn lắp cặp thì thiết kế và

bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc 2 vòng ngoài được biểu lộ bằng

hai chữ số đứng ngay sau DT

E đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ này chỉ đúng mang từng

sê ri ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7212 BE: ổ bi đỡ chặn 1 dãy sở hữu góc xúc tiếp 40o và thiết kế bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy có ngoài mặt bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo mẫu mã CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo ngoại hình CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp đặt ngay giữa con lăn; thiết kế

hoặc vật liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng phương pháp bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

FB Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp xếp giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ mang khe hỡ dọc trục nào ấy. biểu lộ đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ chiếc thứ 2 cho biết nhiệt độ khiến cho việc của mỡ và chữ chiếc thứ ba cho biết mẫu mỡ. Ý nghĩa của chữ chiếc thứ 2 như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 tới +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ rẻ, từ –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ trung bình, trong khoảng –30 tới +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , trong khoảng –40 đến +140 °C

Con số theo sau chữ mẫu thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so có tiêu chuẩn. các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn rộng rãi hơn.

ví dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ phải chăng, lượng mỡ bôi sẵn trong khoảng 15 đến 25% khoảng trống

GA ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ sở hữu

trọng tải đặt trước nhỏ

GB ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với

tải trọng đặt trước trung bình

GC ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai vòng bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có trọng tải đặt trước lớn

GJN Mỡ mang chất làm cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ mang chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ trong khoảng –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng cách thức bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng thép tôi bề mặt. Để mang thân xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:

0 phần nhiều ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

hai Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng gốm. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm có 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được khiến cho bằng thép đúc chân không. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm có một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm sở hữu 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc trưng. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm mang 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 tới +130oC). HT hoặc 2 chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số hài hòa mang HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn rộng rãi hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 %

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 phần trăm

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng thép không gỉ. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm sở hữu 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách bằng thép dập, sắp xếp ngay giữa những con lăn, không được tôi; mẫu mã và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng cách làm cho trong khoảng hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết cái mỡ.

Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giảng giải trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), mang hoặc không với tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-50 tới +80oC). LT hoặc hai chữ

số theo sau LT xác định cái mỡ. Chữ dòng hoặc chữ số hài hòa đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn với 1 lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5B Bộ con lăn có 1 lớp phủ bề mặt đặc thù

L5DA Ổ lăn NoWear sở hữu các con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear mang các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt ngay giữa những con lăn; bề ngoài và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt giữa vai vòng ngòai

MB Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt giữa vai vòng trong

ML Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng cách thức được đột

hoặc khoét, xếp đặt giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng bí quyết bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa những con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết chiếc mỡ. Chữ loại hoặc chữ số hài hòa đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 1 rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài

N2 2 rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài bí quyết nhau 180o

P Vòng bí quyết bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, xếp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, xếp đặt ở giữa con lăn

PHA Vòng phương pháp bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng phương pháp bằng PEEK ép đùn, xếp đặt ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn tuột ở bề mặt xúc tiếp

P4 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về vong bi cong nghiep SKF Quý người dùng vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

Tra cứu vong bi – Phần 2

Tra cứu vòng bi SKF – Phần 3

Read More →
Replies: 0 / Share: