cung cấp vòng bi công nghiệp, gối đỡ, dầu mỡ công nghiệp.

vongf bi NTNtổ chức TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh phân phối các cái vong bi SKF , FAG vong bi NSK , KOYO TIMKEN TWB Vong bi NTN KBC,,, gối đỡ NU NJ, dầu mỡ công nghiệp giá khó khăn, chất lượng đảm bảo.

vòng bi đỡ chặn 1 dãy : cái ổ này chỉ chịu được trọng tải rất lớn dọc trục chỉ theo một hướng sở hữu góc xúc tiếp 40 độ. chiếc này không thể túa rời, và sở hữu một vai phải chăng và một vai cao. sở hữu vai chặn tốt mang chức năng cho phép số lượng lớn những viên bi hợp thành 1 ổ chính vì vậy nên loại này chịu được vận chuyển rất to. sở hữu 2 mẫu : mẫu được kiểu dáng căn bản không thể lắp cặp được và loại được ngoại hình để lắp theo bộ bất kỳ.

ổ bi đỡ chặn 2 dãy: mang ngoại hình tương ứng nhưng bề dày nhỏ hơn so có ổ bi đỡ chặn một dãy. chiếc này chịu được tải dọc trục và vận chuyển hướng kính theo hai chiều. phù hợp lắp cho những vật dụng máy móc đòi hỏi độ cứng, vững cao và chịu được lực mô -men to. có 3 mẫu : ổ bi hai dãy đỡ chặn thường ngày, vòng bi hai dãy đỡ chặn mang thêm nắp che chắn và ổ bi hai dãy đỡ chặn sở hữu vòng trong hai nửa.

vongf bi ntn chính hãng

vòng bi tiếp xúc bốn điểm: là mẫu được bề ngoài giống ổ bi đỡ chặn tiếp xúc góc một dãy. ngoài ra ổ bi này còn được bề ngoài thêm rãnh chịu chuyển vận dọc trục theo 2 hướng. và chịu được một phần nhỏ lực theo phương hướng kính. hai dòng : ổ bi tiếp xúc bốn điểm sở hữu ngoài mặt căn bản và ổ bi xúc tiếp bốn điểm mang rãnh định vị.

Con lăn cam hai dãy: với con lăn dạng cầu để cân xứng sở hữu trường hợp với sự lệch góc sở hữu các con phố lăn và giảm áp lực tới trục đường biên con lăn. Con lăn cam 2 dãy được mẫu mã dựa trên mẫu mã của vòng bi đỡ chặn 2 dãy có góc xúc tiếp là 25 độ. cái này được bôi trót lọt sẵn và dễ lắp . Con lăn cam hai dãy sở hữu nắp chặn bằng thép dập hình thành một khe hở dài dọc vai của vòng trong, giữ được chất bôi trót lọt bên trong. với 4 dạng bề ngoài : Bề mặt lăn dạng cầu, ký hiệu 3058(00)C-2Z, Bề mặt lăn dạng trụ, ký hiệu 3057(00)C-2Z. Con lăn cam 1 dãy, dải 3612(00)R, Con lăn đỡ dựa trên mẫu mã của ổ lăn kim hay ổ đũa đỡ và Cụm con lăn cam dựa trên bề ngoài của ổ lăn kim hay ổ đũa đỡ.

đơn vị TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh cung cấp các cái vòng bi NSK, SKF FAG KOYO TIMKEN TWB…. có gần như những chủng dòng, xuất xứ. sản xuất hàng hóa nhanh nhất, chi phí thấp nhất. Hàng hóa sản xuất CO CQ phần lớn – Bảo hành 12 tháng – Giao hàng tận nơi.

một số ký hiệu trên vòng bi.

vòng bi ntn giá rẻ

vong bi được sử dụng rất phổ thông và phổ quát trong những ngành, đặc thù là ngành nghề công nghiệp như khai thác, dệt may, chế tạo, sản xuất…..nhiều hãng sản xuất như Vòng bi SKF  , vòng bi NSK , FAG KOYO, vòng bi NTN. cộng Phân tích một số ký hiệu trên vòng bi:

– Z: Là ký hiệu của vòng bi có một nắp sắt ở một phía.
– ZZ: Là vòng bi công nghiệp sở hữu 2 nắp sắt nằm ở hai phía của bi.

– CCA/W33: lỗ thẳng

– CCK/W33: lỗ côn

– vòng bi công nghiệp đầu 600../ 620…/ 630…/ 690… là dạng bi tròn (bi cầu)

– 2RS1: vòng bi có 2 nắp chắn bằng cao su nằm ở 2 phía của vòng bi SKF

– RS1:Vòng bi với 1 nắp chắn bằng cao su.

– RS, DDUCM: nắp nhựa

– vong bi đầu 22…/ 23…/ 30…/ 32…/ 33… là dạng bi côn

– vòng bi đầu H20…/ HK30… là bạc côn

– UCP, UKP, UC, UCF, UCFL, UCFC, UK,,, là gối đỡ

– Đuôi C3 là độ zơ vong bi, chịu nhiệt

– Đuôi C4: tốc độ cao chịu nhiệt

– NJ22.. ECP là rọ thép

– NJ 22..M là rọ đồng

– P 20…la vỏ gối

……….

Để biết chi tiết cũng như tất cả các cái vòng bi hãy địa chỉ công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh.

Quý khách xem thêm tại  http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep
Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phường Chùa Láng, xã Láng Thượng, huyện Đống Đa, Hà Nội

Hotline Ms Dung: 0919306259

Mail: tranha.hunganh@gmail.com

Read More →
Replies: 0 / Share:

Ứng dụng nhiều của vòng bi hiện nay
 

vòng bi công nghiệp là một mặt hàng được sử dụng rất phổ biến và phổ thông,không chỉ trong nước mà còn trên toàn cầu. Vì vòng bi công nghiệp rất phong phú nên người ta chia ra khiến đa dạng dòng vong bi. Cụ thể như sau:

vòng bi công nghiệp tròn với rãnh;

Z: Là ký hiệu của vòng bi SKF sở hữu một nắp sắt ở một phía.

ZZ: Là vòng bi với 2 nắp sắt nằm tại ở hai phía của bi.

2RS1: vòng bi SKF sở hữu hai nắp chắn bằng cao su vị trí ở 2 phía của vòng bi

RS1:Vòng bi mang một nắp chắn bằng cao su.

chiếc vòng bi công nghiệp này chịu được tải trọng hướng tâm, tải trọng dọc trục và vận hành tốc độ cao, là chiếc vòng bi SKF rất thông dụng, phổ quát mà được sử dụng phổ thông nhất.

hai. vong bi skf tròn đỡ chặn gặp mặt góc 1 dãy;

những rãnh chạy của vành trong và vành ngoài được chế tác sở hữu góc xúc tiếp. vòng bi SKF này là loại không thể tách rời. các viên bi đươc lắp vào kết cấu vòng trong đối diện, số bi được lắp nhiều hơn so sở hữu mẫu vong bi skf tròn rãnh sâu. chiếc này chịu được lực hướng tâm, lực dọc trục. ngoài ra lực dọc trục chịu theo một hướng cố định. thường nhật thì hay ghép cặp 2 vòng bi dòng này, chúng sở hữu giải pháp chịu được tải dọc trục 2 hướng do trọng tải hướng tâm sinh ra.

3. vong bi đỡ chặn tiếp xúc 2 dãy;

kết cấu vong bi này na ná tất cả gắn 2 vong bi skf tròn đỡ chặn xúc tiếp góc 1 dãy ghép theo kiểu lưng đối lưng. mẫu vong bi skf này có khả năng chịu chuyển vận hướng tâm, lực momen và tải trọng hướng trục ở cả hai phía. loại vòng bi công nghiệp này được dùng như vong bi skf nhất định.

…..vv…

vòng bi công nghiệp dùng cho máy bơm nước

vong bi cho máy bơm nước. với rât phổ biến mẫu máy bơm nước trong khoảng chiếc phục vụ gia đình cho tới những dòng dùng cho công nghiệp như máy bơm nước chống úng

thành ra vong bi skf sử dụng cho máy bơm nước cũng dòng lớn nhở khác nhau tùy chiếc kích cỡ khác nhau

vòng bi công nghiệp cho máy bơm nước

chuyên dụng cho máy bơm nước gia đình thường là vòng bi cầu 1 dãy những dạng rộng rãi cho máy bơm nước như 6205.6206.6305.6309.6317.6319 những vong bi skf này thường phải có chất lượng rất tích cực vì tốc độ của máy bơm quay trong một phú hơi lơn lến tới hàng nghìn vòng trên phút

sử dụng trong công nghiệp vòng bi SKF được đùng cho máy bơm nước này khá to đòi hỏi vòng bi SKF theo máy và nắp cho máy cũng dị biệt. máy bơm nước to thường được được tiêu dùng những vòng bi như NU hoặc NJ là vòng bi công nghiệp đũa 1 dãy với khả năng chịu chuyển vận và chịu lực to, tốc độ quay của vòng bi công nghiệp lớn đáp ứng được điều kiện khiến việc của hà khắc của máy bơm nước.

sở hữu chuyên nghiệp trong cung ứng vòng bi chúng tôi đủ khả năng sản xuất cho tât cả các bên sủa chữa máy bơm, bảo dưỡng máy bơm cho các công trình nhà máy. các xí nghiệp. địa chỉ đơn vị để được giải đáp và tương trợ về công nghệ của vong bi skf. cám ơn quý quý khách đã để ý và tiêu dùng nhà sản xuất của chúng tôi.

 

Để biết chi tiết cũng như đầy đủ 1 số chiếc vong bi skf hãy liên hệ đơn vị TNHH TM CN Hùng Anh.

Địa chỉ: Số 72 ngỏng 23 ngõ 82 xã Chùa Láng

Hotline: 0915.811.089

Read More →
Replies: 0 / Share:

 vòng bi ntn

vong bi NTN: Tập đoàn vòng bi được có mặt trên thị trường vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 NTN bắt tay vào 1 chương trình tự động hóa thời kỳ cung ứng tại Châu Âu, 1 Công trình mang hệ thống sản xuất tự động điều khiển ko cần con người mang mục đích sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện nay, NTN là nhà cung cấp vòng bi to nhất thế giới có ngành hoạt động chính là: vòng bi công nghiệp và phụ kiện vòng bi, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cùng Nhận định cách tra cứu Vòng bi NTN :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

có vòng bi công nghiệp NTN. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đấy, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ chiếc kết hợp lại như CA. những tiếp vị ngữ này biểu thị sự dị biệt về các thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. những số ghi trong ngoặc sẽ không với trong ký hiệu dải ổ lăn.

 vòng bi chính hãng

2/ Tiếp đầu ngữ

những tiếp đầu ngữ được dùng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của đông đảo ổ lăn hoặc dùng để hạn chế nhầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được dùng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được thể hiện trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách

– K- Cụm vòng trong có các con lăn và vòng cách thức ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn sở hữu thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp có bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn sở hữu thể tách rời

– W vòng bi đỡ bằng thép ko rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn với chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được dùng đễ diễn tả 1 số khác biệt về thiết kế hoặc đổi thay so mang các ngoại hình căn bản hay kiểu dáng tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra khiến cho phổ quát lực lượng và để xác định phổ biến đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp đặt theo trật tự được biểu lộ trong

các tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không phải tất cả các mẫu đặc thù này đều sở hữu sẵn hàng.

A đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng mẫu ổ lăn hoặc các dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ 2 dãy không mang rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn hai dãy sở hữu góc tiếp xúc ko với rảnh.

AC ổ bi đỡ chặn một dãy với góc xúc tiếp 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép sở hữu nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 400

32210 B: Ổ đũa côn mang góc xúc tiếp lớn

Bxx(x) B phối hợp sở hữu 2 hoặc ba chữ số diễn tả sự thay đổi về thiết kế tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ thường nhật ko xác định được.

 

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng cách thức dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống kiểu dáng kiểu C, nhưng với gờ chặn trên vòng trong và vòng bí quyết được gia công cắt gọt

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi loại này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống kiểu dáng kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến phải chăng hơn

CB một. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 ổ bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến phải chăng hơn

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn sở hữu dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn với ma sát thấp và độ xác thực hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được tiêu dùng chung mang 1 chữ loại để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL 2 phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

những chữ chiếc H, M, L và P nêu trên cũng được dùng chung mang những cấp khe hở C2, C3 và C4

vòng bi công nghiệp

CV Ổ đũa không với vòng cách thức có ngoại hình bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt xúc tiếp bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt tiếp xúc CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp hai bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn sở hữu khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn với khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn mang khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn với khe hở lớn hơn C4

C02 Dung sai đặc thù để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

 

C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và tuyến phố kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

3310 D: vòng bi đỡ chặn hai dãy với vòng trong 2 khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép sở hữu nhau bằng vòng kẹp DB hai vòng bi đỡ 1 dãy (1), ổ bi đỡ chặn 1 dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ mẫu đi theo sau DB diễn đạt độ lớn của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước lúc lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực trung bình (2)

C Dự ứng lực to (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc thù bằng daN

Đối với ổ côn lắp cặp thì ngoại hình và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được diễn đạt bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ chiếc nêu trên.

DF 2 ổ bi đỡ 1 dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ mẫu đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT 2 vòng bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cộng chiều; đối có ổ côn lắp cặp thì thiết kế và

sắp xếp của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được diễn tả bằng

hai chữ số đứng ngay sau DT

E thay đổi hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng có từng

sê ri ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7212 BE: vòng bi đỡ chặn 1 dãy mang góc tiếp xúc 40o và ngoài mặt bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy có kiểu dáng bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo ngoài mặt CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo ngoài mặt CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, xếp đặt ngay giữa con lăn; ngoại hình

hoặc vật liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, xếp đặt giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai vòng bi dòng này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với khe hỡ dọc trục nào đó. diễn đạt đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ 2 cho biết nhiệt độ khiến việc của mỡ và chữ cái thứ ba cho biết dòng mỡ. Ý nghĩa của chữ chiếc thứ hai như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 đến +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ phải chăng, từ –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng, trong khoảng –30 đến +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , trong khoảng –40 tới +140 °C

Con số theo sau chữ loại thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so sở hữu tiêu chuẩn. những số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn phổ biến hơn.

thí dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ tốt, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 tới 25% khoảng trống

GA vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai vòng bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ mang

trọng tải đặt trước nhỏ

GB vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với

tải trọng đặt trước làng nhàng

GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu tải trọng đặt trước lớn

GJN Mỡ sở hữu chất khiến cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ trong khoảng –30 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ sở hữu chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ trong khoảng –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng bí quyết bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến bằng thép tôi bề mặt. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm sở hữu các chữ số sau:

0 đông đảo ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

hai Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để với thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm có một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng gốm. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với 1 trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm mang 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ loại hoặc chữ số hài hòa với HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn đa dạng hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ biến hơn 70 phần trăm

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 phần trăm

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến bằng thép không gỉ. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách bằng thép dập, xếp đặt ngay giữa những con lăn, ko được tôi; mẫu mã và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng phương pháp làm trong khoảng hai vòng đệm phẳng bằng thép ko tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ và cao bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết chiếc mỡ.

Chữ loại hoặc chữ số đi kèm như đã giảng giải trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), mang hoặc không sở hữu tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc 2 chữ

số theo sau LT xác định chiếc mỡ. Chữ dòng hoặc chữ số kết hợp đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn mang 1 lớp phủ bề mặt đặc thù

L5B Bộ con lăn sở hữu một lớp phủ bề mặt đặc thù

L5DA Ổ lăn NoWear với những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear sở hữu những con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt ngay giữa các con lăn; kiểu dáng và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng bí quyết bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai

MB Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong

ML Vòng bí quyết bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng cách được đột

hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết chiếc mỡ. Chữ chiếc hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 1 rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài

N2 hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách thức nhau 180o

P Vòng bí quyết bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, xếp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng bí quyết bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, sắp xếp ở giữa con lăn

PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng phương pháp bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn tru ở bề mặt tiếp xúc

P4 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NTN Quý người mua vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

vong bi skf: Tập đoàn vong bi được xây dựng thương hiệu vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa giai đoạn phân phối tại Châu Âu, một Dự án sở hữu hệ thống phân phối tự động điều khiển ko cần con người với mục đích tiêu dùng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. ngày nay, SKF là nhà sản xuất vong bi lớn nhất toàn cầu với lĩnh vực hoạt động chính là: vong bi skf và phụ kiện vong bi, đồ vật cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cùng Phân tích bí quyết tra cứu Vòng bi công nghiệp SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

mang vòng bi công nghiệp SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về 1 dải ổ lăn nào đấy, được nhận mặt bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ chiếc kết hợp lại như CA. những tiếp vị ngữ này trình bày sự dị biệt về các ngoại hình bên trong như góc tiếp xúc. những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. các số ghi trong ngoặc sẽ không mang trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

những tiếp đầu ngữ được dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của rất nhiều ổ lăn hoặc dùng để tránh nhầm lẫn có ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được diễn đạt trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng phương pháp

– K- Cụm vòng trong mang các con lăn và vòng bí quyết ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn có thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp có bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn sở hữu thể tách rời

– W vòng bi đỡ bằng thép ko rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn mang chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

những tiếp vị ngữ được sử dụng đễ biểu lộ 1 số dị biệt về ngoại hình hoặc thay đổi so mang các ngoại hình căn bản hay kiểu dáng tiêu chuẩn. những tiếp vị ngữ được chia ra làm cho nhiều lực lượng và để xác định phổ thông đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp đặt theo quy trình được biểu đạt trong

những tiếp vị ngữ thường được tiêu dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng chẳng phải đa số các cái đặc thù này đều mang sẵn hàng.

A thay đổi hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng mẫu ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ: 4210 A: vòng bi đỡ 2 dãy không với rãnh tra bi. 3220 A: ổ bi đỡ chặn hai dãy mang góc xúc tiếp ko mang rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép mang nhau bằng vòng kẹp

B đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn 1 dãy với góc xúc tiếp 400

32210 B: Ổ đũa côn với góc xúc tiếp to

Bxx(x) B phối hợp mang hai hoặc ba chữ số biểu thị sự thay đổi về bề ngoài tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ bình thường không xác định được.

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C đổi thay hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không sở hữu gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng phương pháp dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 vòng bi dòng này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ với khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống ngoại hình kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn

CB một. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống ngoài mặt kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến rẻ hơn

2. ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai vòng bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn với dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn sở hữu ma sát phải chăng và độ chính xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung sở hữu 1 chữ chiếc để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

các chữ loại H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với các cấp khe hở C2, C3 và C4

CV Ổ đũa ko mang vòng cách với bề ngoài bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp 2 bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn với khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn sở hữu khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn mang khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn mang khe hở lớn hơn C4

C02 Dung sai đặc trưng để tăng độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để tăng độ chính xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

C10 Dung sai kích thước các con phố kính ngòai và các con phố kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn 2 dãy mang vòng trong hai khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB 2 ổ bi đỡ một dãy (1), ổ bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ dòng đi theo sau DB bộc lộ độ to của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực trung bình (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc trưng bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc trưng bằng daN

Đối có ổ côn lắp cặp thì mẫu mã và xếp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được mô tả bằng hai chữ số đứng giữa DB và các chữ chiếc nêu trên.

DF hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. những chữ chiếc đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cùng chiều; đối sở hữu ổ côn lắp cặp thì thiết kế và

bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc 2 vòng ngoài được biểu lộ bằng

hai chữ số đứng ngay sau DT

E đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ này chỉ đúng mang từng

sê ri ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7212 BE: ổ bi đỡ chặn 1 dãy sở hữu góc xúc tiếp 40o và thiết kế bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy có ngoài mặt bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo mẫu mã CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo ngoại hình CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp đặt ngay giữa con lăn; thiết kế

hoặc vật liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng phương pháp bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

FB Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp xếp giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ mang khe hỡ dọc trục nào ấy. biểu lộ đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ chiếc thứ 2 cho biết nhiệt độ khiến cho việc của mỡ và chữ chiếc thứ ba cho biết mẫu mỡ. Ý nghĩa của chữ chiếc thứ 2 như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 tới +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ rẻ, từ –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ trung bình, trong khoảng –30 tới +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , trong khoảng –40 đến +140 °C

Con số theo sau chữ mẫu thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so có tiêu chuẩn. các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn rộng rãi hơn.

ví dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ phải chăng, lượng mỡ bôi sẵn trong khoảng 15 đến 25% khoảng trống

GA ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ sở hữu

trọng tải đặt trước nhỏ

GB ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với

tải trọng đặt trước trung bình

GC ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai vòng bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có trọng tải đặt trước lớn

GJN Mỡ mang chất làm cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ mang chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ trong khoảng –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng cách thức bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng thép tôi bề mặt. Để mang thân xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:

0 phần nhiều ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

hai Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng gốm. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm có 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được khiến cho bằng thép đúc chân không. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm có một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm sở hữu 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc trưng. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm mang 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 tới +130oC). HT hoặc 2 chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số hài hòa mang HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn rộng rãi hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 %

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 phần trăm

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng thép không gỉ. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm sở hữu 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách bằng thép dập, sắp xếp ngay giữa những con lăn, không được tôi; mẫu mã và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng cách làm cho trong khoảng hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết cái mỡ.

Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giảng giải trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), mang hoặc không với tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-50 tới +80oC). LT hoặc hai chữ

số theo sau LT xác định cái mỡ. Chữ dòng hoặc chữ số hài hòa đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn với 1 lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5B Bộ con lăn có 1 lớp phủ bề mặt đặc thù

L5DA Ổ lăn NoWear sở hữu các con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear mang các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt ngay giữa những con lăn; bề ngoài và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt giữa vai vòng ngòai

MB Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt giữa vai vòng trong

ML Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng cách thức được đột

hoặc khoét, xếp đặt giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng bí quyết bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa những con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết chiếc mỡ. Chữ loại hoặc chữ số hài hòa đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 1 rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài

N2 2 rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài bí quyết nhau 180o

P Vòng bí quyết bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, xếp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, xếp đặt ở giữa con lăn

PHA Vòng phương pháp bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng phương pháp bằng PEEK ép đùn, xếp đặt ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn tuột ở bề mặt xúc tiếp

P4 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về vong bi cong nghiep SKF Quý người dùng vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

Tra cứu vong bi – Phần 2

Tra cứu vòng bi SKF – Phần 3

Read More →
Replies: 0 / Share:

Nên vệ sinh vòng bi NTN như thế nào?


Tất các các loại vong bi mà bạn đang tiêu dùng lúc mua về đều là vòng bi đã được làm cho sạch. Nhưng ở nơi phân phối vòng bi công nghiệp họ sở hữu máy móc khoa học chuyện dụng trong việc khiến sạch vong bi. khoa học khiến sạch mang thể khiến sạch được các hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, làm sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so có mắt thường nhìn thấy.

Tất các các dòng vòng bi SKF mà bạn đang dùng lúc tìm về đều là vòng bi SKF đã được làm sạch. Nhưng ở nơi sản xuất vong bi skf họ có máy móc công nghệ chuyện dụng trong việc khiến sạch vòng bi SKF. công nghệ làm cho sạch sở hữu thể khiến cho sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, khiến cho sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so mang mắt thường trông thấy.

Nhưng phổ biến ng dùng ko biết rằng với khoa học khiến sạch , khi chúng ta khiến cho sạch thường ngày sẽ không sạch, thậm chí còn bẩn hơn lúc trước. Và việc vòng bi SKF bẩn sẽ là duyên cớ trực tiếp dẫn đến tác động tuổi thọ của vòng bi công nghiệp. Việc bạn mang thể thay dầu mỡ cho vòng bi là một nguyên tố thấp với thể tăng được tuổi thọ của vòng bi SKF. Và trước khi thay dầu bạn phải sử dụng dầu nóng để rửa vòng bi chiếc bỏ các bui bẩn, mạt cát trong công đoạn sử dụng sinh ra nó. Đối có dòng vòng bi lớn( kích thước to) bạn với thể sử dụng dung dịch kiềm mạnh để xoa vòng bi công nghiệp sao cho hiệu quả hơn trong việc tẩy rửa. Để phun dung dịch khi đang tiến hành quay trục để rửa vòng bi công nghiệp.

Cach vệ sinh vong bi:

– Bạn với thể dùng Flo để gột rửa.

– sử dụng Hydrocacbon để tiến hành xoa suôn sẻ sẽ rẻ cho việc vận động của vòng bi.

– làm sạch vòng bi bằng việc tiêu dùng dung môi không mang dầu để tẩy rửa ko làm cho hư tổn đền vong bi.Điều này cần một môi trường để đảm bảo khu vực đó ko bị môi trường ẩm khiến ảnh hưởng tới vong bi skf.

Chú ý: giả dụ tiêu dùng bí quyết vệ sinh này sở hữu vòng bi SKF với vòng giữ bi( hay vòng phương pháp bi) bằng nguyên liệu sợi polyamide thì với thể làm hư hỏng sớm vong bi skf.

những điều lưu ý lúc dùng vong bi
Như chúng ta đã biết, chẳng hề chiếc máy móc nào cũng hoạt động được bền và trong tương lai. Chính vì vậy mà linh kiện máy cũng rất quan yếu trong quá trình máy hoạt động. vòng bi SKF là một trong các linh kiện thay thế rất quan trọng của máy móc trang bị.

tất cả những dòng máy móc đều hoạt động trong những môi trường chưa được đảm bảo tuyệt đối dẫn tới rộng rãi duyên cớ làm cho linh kiện máy cũng như cấu trúc bên trong của máy móc bị tác động, trong ấy có vong bi( bạc đạn). khi trời mưa , thời tiết ẩm ướt hoặc bằng máy móc ko đúng cách thức cũng làm giảm hiệu quả hoạt động và tuổi thọ của vòng bi đi rất nhiểu. Cụ thể lúc máy móc bị dính nước thì sẽ với hiện tượng nước gỉ sắt màu vàng chảy ra từ trục quay, bị oxi hóa và bị ăn mòn. lúc đó, khi hoạt động vòng bi quay sẽ tạo ra độ ồn, độ rung mạnh và đấy là hiện tượng vong bi gần hỏng và cần được thay thế.

Để kéo dài tuổi thọ của vòng bi cũng như hiệu quả hoạt động của máy móc, do đó chúng ta nên để chúng ở khu vực thoáng mát, thường xuyên rà soát kỹ thuật để được bảo dưỡng kịp thời.

Việc dùng mỡ bôi trót lọt cũng rất quan trọng trong việc bảo vệ vòng bi. thường nhật, vong bi skf mang nắp 2Z (nắp sắt) hoăc 2RS, 2RS1(nắp nhựa) đã được dịch vụ tra một lượng mỡ bôi trót lọt thích hợp rồi, bởi thế mà chúng ta không nên cạy nắp che hoặc phớt ra để tra thêm mỡ vào. Như thế sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả quay của vong bi skf. nếu chúng ta tra thêm mỡ bôi trót lọt quá đa dạng hoặc không tương thích có vòng bi SKF sẽ làm vòng bi nóng lên , giảm đi độ nhớt và độ truyền nhiệt, như vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của vòng bi.

những tín hiệu để mang thể chọn lọc được vòng bi SKF phải chăng nhất

Chính vì thị phần vòng bi hiện tại rất phổ quát nên việc chọn lựa để tìm được vòng bi thấp và chất lượng thì chúng ta nên chọn lọc vòng bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn với được chiếc vong bi skf rẻ, đầu tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng những dòng sở hữu nhau. Như chúng ta đã biết thì ngày nay mang đa số chủng mẫu vòng bi, mang nhiều hãng vong bi khác nhau, do vậy chúng ta nên hiểu rõ về chiếc vong bi đang dùng cũng như dòng nào phù hợp có môi trường và chiếc máy đang sử dụng và lực tác động

Chính vì thị phần vòng bi công nghiệp hiện tại rất phổ thông nên việc tuyển lựa để mua được vòng bi phải chăng và chất lượng thì chúng ta nên tuyển lựa vong bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn sở hữu được cái vòng bi rẻ, trước tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng những mẫu sở hữu nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện giờ mang phần đông chủng chiếc vòng bi, mang rộng rãi hãng vong bi skf khác nhau, vì vậy chúng ta nên hiểu rõ về loại vòng bi công nghiệp đang dùng cũng như chiếc nào phù hợp có môi trường, dòng máy đang dùng và lực tác động.

tín hiệu nhận biết  vong bi NTN hàng hiệu

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng loại đúng quy phương pháp, chất lượng đảm bảo thấp, chịu tải trọng cao. khi vận hành ko phát sinh tiếng động, tiếng rung thất thường.
    • Độ lệch lạc ko quá một micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được dùng chất lượng thép GCR15 tốt nhất, giá bán đắt nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • quá trình tải được bảo đảm chăm chút, giảm thiểu va đập hư hỏng

      Mọi quan niệm đóng góp hoặc liên hệ sắm hàng khách hàng vui long truy cập http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep hoặc Hotline: 0888.058.222
      Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phố Chùa Láng

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

Nên vệ sinh vòng bi SKF như thế nào?

Tất những các cái vong bi mà bạn đang tiêu dùng khi sắm về đều là vòng bi công nghiệp đã được khiến cho sạch. Nhưng ở nơi phân phối vòng bi SKF họ có máy móc công nghệ chuyện dụng trong việc khiến sạch vòng bi công nghiệp. công nghệ làm sạch mang thể làm sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, làm sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so mang mắt thường nhìn thấy.

Tất những các dòng vòng bi mà bạn đang tiêu dùng khi sắm về đều là vòng bi SKF đã được làm cho sạch. Nhưng ở nơi phân phối vòng bi SKF họ mang máy móc kỹ thuật chuyện dụng trong việc làm cho sạch vòng bi công nghiệp. công nghệ làm sạch có thể khiến cho sạch được các hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, làm sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so sở hữu mắt thường trông thấy.

Nhưng nhiều ng sử dụng không biết rằng sở hữu kỹ thuật khiến sạch , lúc chúng ta khiến cho sạch thông thường sẽ không sạch, thậm chí còn bẩn hơn khi trước. Và việc vòng bi công nghiệp bẩn sẽ là căn nguyên trực tiếp dẫn tới tác động tuổi thọ của vòng bi công nghiệp. Việc bạn mang thể thay dầu mỡ cho vòng bi SKF là 1 yếu tố phải chăng mang thể tăng được tuổi thọ của vòng bi công nghiệp. Và trước lúc thay dầu bạn phải tiêu dùng dầu nóng để rửa vòng bi SKF dòng bỏ những bui bẩn, mạt cát trong quá trình tiêu dùng sinh ra nó. Đối với chiếc vòng bi lớn( kích thước to) bạn sở hữu thể sử dụng dung dịch kiềm mạnh để trâm vòng bi công nghiệp sao cho hiệu quả hơn trong việc tẩy rửa. Để phun dung dịch khi đang tiến hành quay trục để rửa vòng bi.

Cach vệ sinh vòng bi công nghiệp:

– Bạn với thể sử dụng Flo để tẩy rửa.

– sử dụng Hydrocacbon để tiến hành thoa trót lọt sẽ thấp cho việc vận động của vong bi.

– khiến sạch vong bi skf bằng việc sử dụng dung môi ko sở hữu dầu để tẩy rửa không khiến hư tổn đền vòng bi công nghiệp.Điều này cần một môi trường để đảm bảo khu vực đó ko bị môi trường ẩm làm cho tác động tới vong bi skf.

Chú ý: nếu như dùng bí quyết vệ sinh này có vòng bi công nghiệp với vòng giữ bi( hay vòng cách thức bi) bằng vật liệu sợi polyamide thì với thể khiến hư hỏng sớm vong bi.

những điều lưu ý khi sử dụng vòng bi SKF
Như chúng ta đã biết, ko phải loại máy móc nào cũng hoạt động được bền và trong khoảng thời gian dài. Chính thành ra mà linh kiện máy cũng rất quan yếu trong thời kỳ máy hoạt động. vòng bi là một trong những linh kiện thay thế rất quan trọng của máy móc trang bị.

đông đảo các dòng máy móc đều hoạt động trong các môi trường chưa được đảm bảo tuyệt đối dẫn đến rộng rãi nguyên nhân làm linh kiện máy cũng như cấu trúc bên trong của máy móc bị tác động, trong đó sở hữu vòng bi SKF( bạc đạn). lúc trời mưa , thời tiết ẩm thấp hoặc bằng máy móc ko đúng bí quyết cũng làm giảm hiệu quả hoạt động và tuổi thọ của vòng bi SKF đi rất nhiểu. Cụ thể khi máy móc bị dính nước thì sẽ sở hữu hiện tượng nước gỉ sắt màu vàng chảy ra trong khoảng trục quay, bị oxi hóa và bị ăn mòn. lúc đó, khi hoạt động vòng bi quay sẽ tạo ra độ ồn, độ rung mạnh và đó là hiện tượng vong bi skf sắp hỏng và cần được thay thế.

Để kéo dài tuổi thọ của vòng bi cũng như hiệu quả hoạt động của máy móc, bởi vậy chúng ta nên để chúng ở khu vực thoáng mát, thường xuyên rà soát kỹ thuật để được bảo dưỡng kịp thời.

Việc tiêu dùng mỡ bôi trơn tuột cũng rất quan trọng trong việc bảo vệ vòng bi. thường nhật, vong bi có nắp 2Z (nắp sắt) hoăc 2RS, 2RS1(nắp nhựa) đã được nhà sản xuất tra một lượng mỡ bôi trót lọt phù hợp rồi, vì thế mà chúng ta ko nên cạy nắp che hoặc phớt ra để tra thêm mỡ vào. Như thế sẽ gây ảnh hưởng tới hiệu quả quay của vong bi. giả dụ chúng ta tra thêm mỡ bôi trơn quá phổ quát hoặc không tương xứng có vòng bi công nghiệp sẽ làm vong bi nóng lên , giảm đi độ nhớt và độ truyền nhiệt, như vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của vòng bi công nghiệp.

những dấu hiệu để có thể lựa chọn được vong bi skf thấp nhất

Chính vì thị phần vòng bi SKF hiện tại rất phổ thông nên việc chọn lọc để mua được vòng bi phải chăng và chất lượng thì chúng ta nên lựa chọn vòng bi công nghiệp như thế nào cho hợp lý.

Để muốn mang được dòng vòng bi SKF tốt, đầu tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng những dòng có nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện nay với tất cả chủng cái vòng bi, có đa dạng hãng vòng bi SKF khác nhau, vì vậy chúng ta nên hiểu rõ về chiếc vong bi đang dùng cũng như loại nào phù hợp mang môi trường và cái máy đang dùng và lực ảnh hưởng

Chính vì thị trường vòng bi SKF bây giờ rất phổ thông nên việc lựa chọn để sắm được vòng bi SKF thấp và chất lượng thì chúng ta nên chọn lựa vòng bi công nghiệp như thế nào cho hợp lý.

Để muốn mang được mẫu vòng bi tốt, đầu tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng những chiếc với nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện giờ sở hữu hồ hết chủng loại vòng bi, có đa dạng hãng vòng bi SKF khác nhau, do đó chúng ta nên hiểu rõ về loại vong bi đang dùng cũng như loại nào thích hợp với môi trường, chiếc máy đang dùng và lực ảnh hưởng.

dấu hiệu nhận mặt  vong bi skf hàng hiệu

 

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng cái đúng quy cách thức, chất lượng đảm bảo thấp, chịu trọng tải cao. khi vận hành không phát sinh tiếng động, tiếng rung bất thường.
    • Độ lệch lạc không quá một micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được dùng chất lượng thép GCR15 rẻ nhất, mức giá đắt nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • quá trình chuyên chở được bảo đảm cẩn thận, tránh va đập hư hỏng

      Mọi ý kiến đóng góp hoặc liên hệ sắm hàng người dùng vui long truy tìm cập http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

      hoặc Hotline: 0888.058.222

      Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phố Chùa Láng

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

vong bi và những điều cần biết ?

vòng bi công nghiệp mang đông đảo vận dụng, điều kiện, môi trường hoạt động khác nhau. trong khi ấy đề nghị đối với vong bi rất phổ quát vận dụng trong đa dạng ngành khác nhau bởi thế để chọn lọc được vòng bi SKF tốt và phù hợp có các vật dụng máy móc là điều hết sức thiết yếu để đảm bảo máy chạy đúng công suất, tiết kiệm giá bán cho tổ chức.

1/ lựa chọn vòng bi thích hợp và chất lượng.

các nhân tố cần coi xét lúc tuyển lựa vong bi skf phù hợp như sau: không gian có sẵn, vận tải, độ chính xác và độ cứng, tốc độ, nhiệt độ hoạt động, độ rung, mức độ ô nhiễm, cái dầu bôi trơn, cách lắp đặt và túa. ngoài ra cần xem xét thêm một vài nhân tố khác như hình thức phù hợp và ngoại hình những thành phần khác trong việc bố trí, sự thích hợp và tác động bề mặt trong hoặc vận tải trước, đồ vật khóa,,,

2/ 1 số thương hiệu vong bi skf chất lượng và uy tín.

Trên thị phần bây giờ sở hữu những nhãn hiệu vòng bi nổi danh nhiều như: NSK, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, TWB, NTN,,,

– vòng bi NSK: thương hiệu vong bi NSK được thành lập và đi vào phân phối bề ngoài trong tháng 11 năm 1916.Vòng bi NSK là thương hiệu tiên phong trong ngành nghề cung ứng vong bi của Nhật Bản. NSK có mục tiêu chính của mình là mở mang và kiểm soát thị trường vong bi skf – bạc đạn, phụ tùng ô tô, linh kiện máy móc chuẩn xác cao, những sản phẩm xác thực…và có tiêu chí đó vòng bi NSK đã ko dừng cố gắng để khẳng định được mình trong thị phần vòng bi SKF, linh kiện máy móc chuẩn xác trên thế giới, ngoài ra còn đóng góp ko nhỏ vào sự tăng trưởng của ngành công nghiệp khoa học và sự tiến bộ của kỹ thuật khoa học.

– vòng bi công nghiệp: Tập đoàn vòng bi SKF được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 SKF bắt tay vào 1 chương trình tự động hóa giai đoạn cung cấp tại Châu Âu, 1 Công trình sở hữu hệ thống cung ứng tự động điều khiển không cần con người có mục đích dùng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. bây giờ, SKF là nhà cung cấp vòng bi lớn nhất thế giới sở hữu ngành hoạt động chính là: vong bi và phụ kiện vong bi, đồ vật cơ điện tử, hệ thống bôi trơn…

– vong bi ntn: thương hiệu vong bi ntn sở hữu trong khoảng năm 1918, trụ sở chính của NTN được đặt tại đô thị Osaka Nhật Bản, tại đây NTN có quy mô cung cấp rộng to mang hơn 11 nhà máy, 3 viện nghiên cứu và 25 văn phòng kinh doanh. cùng với mô hình phân phối sản phẩm tiên tiến hàng đầu thế giới, dây chuyền khoa học mang độ chuẩn xác cao 0,01 mm, cùng thêm màng lưới bán hàng, khoa học, sản xuất và dịch vụ trên khắp Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu, Châu Á và Việt Nam thì vòng bi NTN được cho là chọn lọc hàng đầu cho 2 thị trường công nghiệp và ô tô.

– vong bi FAG: nhãn hàng vòng bi công nghiệp FAG do ông Fischer sáng lập vào năm 1883. tới năm 2001, FAG đã sát nhập và phát triển thành một phần của tập đoàn Schaeffler. mang sự thống nhất sáng tạo của INA và FAG, đã tạo ra 1 hệ thống hoàn chỉnh tương trợ khoa học toàn diên, bảo trì thuận lợi. Đây cũng là 1 nguyên tố không nhỏ làm cho thương hiệu FAG là tuyển lựa hàng đầu cho những ứng dụng trong chế tạo máy, lĩnh vực công nghiệp ô tô và công nghệ trong ngành nghề hàng không và hàng không vũ trụ.

– vong bi skf NACHI: nhãn hiệu vòng bi SKF NACHI được sáng lập ngày 21/12/1928 tại Toyama – Nhật Bản. bắt đầu từ ra đời vòng bi SKF NACHI đã nhận thấy được những thị phần tiềm năng của mình là khoa học chế tạo máy, công nghiệp ô tô, cơ khí,… cùng với chỉ tiêu nắm bắt và đáp ứng thị yếu người mua 1 bí quyết rẻ nhất được đặt ra. vòng bi NACHI đã chóng vánh đạt được chỉ tiêu đề ra song song còn thiết lập được cho mình 10 văn phòng kinh doanh, 12 nhà máy vòng bi SKF NACHI tại địa phương cùng 11 văn phòng buôn bán, 6 viện nghiên cứu nhiều và 9 nhà máy ở nước ngoài… nhằm mở rộng thị trường.

– vòng bi TIMKEN: nhãn hiệu vòng bi công nghiệp TIMKEN được có mặt trên thị trường vào năm 1899 do ông Henry TIMKEN sáng lập. vòng bi công nghiệp TIMKEN là 1 dịch vụ vòng bi SKF bậc nhất toàn cầu, với các kiểu dáng ở mức độ cao, thép hợp kim, và các thành phần can dự TIMKEN đã tạo ra các sản phẩm vòng bi SKF TIMKEN ngày một tốc độ hơn, bền bỉ hơn và hiệu quả cao hơn.

3/ sử dụng và bảo dưỡng vong bi skf như thế nào ?

Trong công đoạn tiêu dùng lúc 1 vong bi bị hỏng sẽ dẫn đến hồ hết máy móc hoặc hoặc đồ vật hư hỏng nặng. bởi vậy bạn cần phải chú ý tới việc dùng và bảo dưỡng vòng bi SKF sao cho đúng phương pháp để vong bi đạt hiệu suất khiến cho việc cao hơn. thứ tự bảo dưỡng như sau:

– Lắp đặt vong bi đúng cách: việc lắp đặt vòng bi công nghiệp ảnh hưởng tới độ chuẩn xác, tuổi thọ và hoạt động về sau.

– Bôi trơn vòng bi: vòng bi công nghiệp bị hỏng sớm là do việc tiêu dùng các chất bôi trơn tru ko đúng chiếc và không đáp ứng làm tác động đến tuổi thọ của vong bi skf.

– Giữ vòng bi SKF và môi trường tiếp giáp với đặt vòng bi sạch sẽ: bụi bẩn sẽ làm tác động tới quá trình vận hành và tuổi thọ của vong bi skf

– rà soát và bảo dưỡng định kỳ cho vòng bi: để đảm bảo sự vận hành đạt chất lượng thấp nhất, tuổi thọ tối đa.

4/ vòng bi công nghiệp giá phải chăng, chất lượng ở đâu là thấp nhất ?

công ty TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh chuyên nhập khẩu và cung ứng những sản phẩm vòng bi của những hãng nức danh Châu Âu, Nhật Bản, Mỹ như: FAG, INA, TIMKEN, SKF, NTN, KOYO, NSK, NACHI…Chúng tôi xin cam kết rằng những sản phẩm chúng tôi phân phối là sản phẩm hàng hiệu với chất lượng phải chăng nhất, hồ sơ nhanh nhất, giá tiền tiết kiệm nhất, thời gian giao hàng nhanh nhất, có nhà cung cấp xuất sắc nhất.

sở hữu triết lý kinh doanh: Sự chấp nhận và giá trị gia tăng cho các bạn là kim chỉ nam cho hoạt động của chúng tôi, HÙNG ANH mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào sự cường thịnh vượng của người mua, của quốc gia.

vòng bi FAG và vong bi INA

vong bi skf FAG và vòng bi SKF INA đều là những nhãn hiệu vòng bi hàng đầu toàn cầu, cả hai nhãn hàng này đều do ông to vòng bi công nghiệp Schaeffler. Tập đoàn Schaeffler lừng danh với những thương hiệu INA, LUK và FAG là ngành nghề cung thiết yếu bị oto và công nghiệp bậc nhất toàn cầu. khoa học của Schaeffler luôn dựa trên chất lượng và khả năng thông minh mạnh mẽ. http://hunganhltd.com.vn/

Giới thiệu qua loa về Tập đoàn Schaeffler:

Schaeffler là một tập đoàn công nghiệp của Đức được ra đời năm 1883, trong khoảng ấy Schaeffler đã không ngừng tăng trưởng và phát triển. Theo Thống kê thường niên năm 2015 Tập đoàn đã đạt doanh thu khoảng 13,2 tỷ Euro có hơn 85.000 nhân viên trên toán toàn cầu, Schaeffler hiện là một trong các công ty mang của gia đình lớn nhất Châu Âu. Tập đoàn này với một màng lưới toàn cầu bao gồm các nhà máy cung ứng, viện nghiên cứu và lớn mạnh, các tổ chức buôn bán và các trọng tâm đào tạo ở hơn 170 địa điểm trên 50 quốc gia.

sở hữu ba nhãn hiệu mạnh là INA, LUK VÀ FAG, tập đoàn Schaeffler hoạt động sở hữu ba bộ phận chính: ô tô, công nghiệp và hàng không. Schaeffler lớn mạnh và cung ứng các ổ lăn, vòng bi SKF tang trống, ổ trượt và những sản phẩm tịnh tiến chất lượng cao dưới nhãn hiệu vòng bi SKF FAG và vòng bi INA.

1/ vong bi skf FAG

vòng bi SKF FAG được xem là vong bi skf trước nhất của Tập đoàn Schaeffler. nhãn hiệu vòng bi này chuyên vững mạnh và cung cấp các chiếc vòng bi công nghiệp đặc thù cho các áp dụng hàng ko và vũ trụ. hầu hết các loại máy bay trở khách hiện nay đều sử dụng kỹ thuật vòng bi công nghiệp của FAG.

hiện giờ FAG đã phát triển thành đối tác vững mạnh và là nhà cung cấp của các hãng phân phối tàu bay trực thăng đầu thế giới. song song vòng bi công nghiệp FAG còn được áp dụng phần lớn trong các đơn vị quản lý chế tác máy, cũng như trong ngành bảo trì, thay thế ở các nhà máy sắt thép, xi măng, thức ăn gia súc, ba tị nạnh, giấy. vòng bi FAG hiện tại là một trong các hãng vong bi nức tiếng nhát hiện giờ.

2/ vòng bi SKF INA

vòng bi công nghiệp INA là cái sản phẩm bổ sung cho chiếc sản phẩm vòng bi FAG của Schaeffler. INA được thành lập bới tấn sĩ George Schaeffler với sự đổi mới của ông về kim vòng bi SKF đũa mang lắp ráp lồng. Đây là 1 kỳ tích đột phá trong ngành công nghiệp vòng bi SKF và INA tiếp tục thiết kế và tạo ra những sản phẩm khoa học mới nhất . ngày nay INA đã sử dụng tri thức này để đáp ứng những sản phẩm chất lượng cao, mang hiệu quả cho người dùng ngày nay.

vòng bi INA hội tụ vào các loại sản phẩm vòng bi dặc biệt chất lượng như con lăn, vòng bi công nghiệp đồng, và các hệ thống tuyến thức giấc. vòng bi công nghiệp INA cũng được phân phối trong các đơn vị quản lý công nghiệp ô tô cho động cơ, hộp số và hẹ truyền động trên toàn thế giới.

vòng bi INA đã góp phần không nhỏ giúp Schaefflertrở thàn tập đoàn cung ứng vong bi phải chăng nhất hiện tại.

công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh là công ty phân phối những hãng vòng vi nổi tiếng hiện giờ như vong bi NSK, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, INA, NTN,,,, có gần như những bề ngoài, hàng hóa đông đảo chủng cái. Hàng hóa cung ứng bảo hành 12 tháng – sản xuất CO CQ phần lớn – Giao hàng tận nơi chỉ cần khoảng sớm nhất. ngoài ra chúng tôi còn cung ứng các dòng dầu – mỡ công nghiệp của những hãng nổi danh hiện giờ, chất lượng đảm bảo. địa chỉ mang chúng tôi để được trả lời phải chăng nhất.

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

Read More →
Replies: 0 / Share:

Giới thiệu về thương hiệu vòng bi  NSK

vòng bi công nghiệp NSK là một thương hiệu vong bi rất nổi tiếng trên thế giới. Đặc biệt NSK là hãng vòng bi công nghiệp đứng thứ nhất ở Nhật Bản và đứng ở vị trí số 2 trên toàn thế giới. NSK có trụ sở doanh nghiệp ở Osaki, Shinagawa của Tokyo Nhật Bản. công ty được thành lập vào năm 1916, chủ toạ kiêm giám đốc của công ty vòng bi này là ông Asaka St. hiện thời, vong bi NSK, gối đỡ NSK chính hãng được sinh sản ở rất nhiều nơi trên thế giới với hơn 50 nhà máy sinh sản khác nhau trên 20 quốc gia.

 

vong bi NSK là một thương hiệu vòng bi skf rất nổi danh trên thế giới. Đặc biệt NSK là hãng vong bi đứng thứ nhất ở Nhật Bản và đứng ở vị trí số 2 trên toàn thế giới. NSK có trụ sở tổ chức ở Osaki, Shinagawa của Tokyo Nhật Bản. công ty được thành lập vào năm 1916, chủ tịch kiêm giám đốc của doanh nghiệp vong bi này là ông Asaka St. hiện nay, vòng bi skf NSK, gối đỡ NSK chính hãng được sản xuất ở rất nhiều nơi trên thế giới với hơn 50 nhà máy sản xuất khác nhau trên 20 quốc gia. Giờ đây, thương hiệu này đã thiết lập được một mạng lưới kinh doanh, phân phối rộng khắp trong và ngoài nước. Các đại lý ủy quyền của NSK đã có mặt tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, Doanh thu hằng năm đạt tới 717.000.000.000 im Nhật. Tổng số công nhân hiện tại của NSK lên tới 2314 người.

Những đặc điểm nổi trội của vòng bi công nghiệp NSK

– NSK luôn vận dụng những kỹ thuật tiên tiên cũng như chuyên môn xuất sắc vào việc sản xuất vòng bi skf.

 vòng bi NSK có độ bền và độ chuẩn xác cao, đáp ứng đầy đủ đề xuất ở các thiết bị máy móc đòi hỏi độ chính xác cao.

– vòng bi công nghiệp NSK có tuổi thọ rất lớn giúp khách hàng kiệm ước được phí tổn và các loại thiết bị máy móc được bảo đảm hơn.

– vong bi cong nghiep NSK được sử dụng rộng rãi trong các ngành nghề lĩnh vực như khai khoáng, xi măng, ô tô…

Những dấu hiệu để có thể chọn lựa được vòng bi tốt nhất

Chính vì thị trường vong bi hiện tại rất đa dạng nên việc tuyển lựa để mua được vòng bi tốt và chất lượng thì chúng ta nên lựa chọn vòng bi công nghiệp như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được loại vong bi cong nghiep tốt, trước tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý di chuyển của chúng, không nên đánh đồng các loại với nhau. Như chúng ta đã biết thì bây chừ có rất nhiều chủng loại vòng bi, có nhiều hãng vòng bi công nghiệp khác nhau, vì thế chúng ta nên hiểu rõ về loại vòng bi đang dùng cũng như loại nào ăn nhập với môi trường và loại máy đang dùng và lực ảnh hưởng

Chính vì thị trường vòng bi skf ngày nay rất đa dạng nên việc lựa chọn để mua được vòng bi tốt và chất lượng thì chúng ta nên chọn lọc vòng bi skf như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được loại vòng bi skf tốt, trước nhất bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý di chuyển của chúng, không nên đánh đồng các loại với nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện giờ có rất nhiều chủng loại vòng bi công nghiệp, có nhiều hãng vong bi khác nhau, cho nên chúng ta nên hiểu rõ về loại vong bi cong nghiep đang dùng cũng như loại nào phù hợp với môi trường, loại máy đang dùng và lực tương tác.

Dấu hiệu nhận mặt vòng bi chính hãng

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng loại đúng quy cách, chất lượng bảo đảm tốt, chịu tải trọng cao. Khi vận hành không nảy sinh tiếng động, tiếng rung bất thường.
    • Độ sai lệch không quá 1 micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được sử dụng chất lượng thép GCR15 tốt nhất, giá thành đắt nhưng vẫn bảo đảm chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • Quá trình vận chuyển được bảo đảm cẩn thận, tránh va đập hư hỏng

      chi tiết quý khách hàng vui lòng truy cập : http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

Những loại vòng bi căn bản.

vong bi được sử dụng rất phổ biến trong các ngành nghề, đặc biệt là ngành công nghiệp. đơn vị TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh là địa chỉ cung cấp vong bi uy tín toàn quốc.

1. vòng bi

Đây là loại vòng bi skf được sử dụng phổ thông nhất. vòng bi có thể chịu được cả lực hướng kính và lực dọc trục. vòng bi được sử dụng trong các thiết bị như xe đạp, giày trượt, ván trượt … vòng bi có nhược điểm là khả năng chịu lực kém, thành ra không được sử dụng trong các máy móc yêu cầu có độ vận tải lớn.

2. Ổ đũa

Ổ đũa được thiết kế để chịu được trọng tải lớn ở tốc độ cao. Ổ đũa có khả năng chịu chuyên chở tốt hơn ổ bi nhờ các con lăn có hình dạng trụ để giúp phân bố tải trọng. Loại vòng bi này chỉ thích hợp với các ứng dụng dùng lực hướng kính, chẳng thể sử dụng trong các áp dụng đề nghị sức vận tải trọc dục.

Một số loại ổ đũa có kích thước nhỏ ví dụ như ổ kim được sử dụng trong các vận dụng có không gian lắp hạn chế và tiết kiệm diện tích.

3. vòng bi chặn

Loại vòng bi này được thiết kế cho các vận dụng đề nghị lực trọc dục. ổ bi chặn có sức vận tải thấp. Tùy theo yêu cầu của áp dụng mà vòng bi skf có thiết kế chặn lực dọc trục ở một hướng hay hai hướng. vong bi cong nghiep có bệ đỡ để có thể đổi thay độ lệch hướng kính.

4. Ổ côn

Ổ côn có thể chịu nhiều loại trọng tải khác nhau. vong bi cong nghiep có tiết diện cắt lớn thì khả năng chịu vận chuyển càng cao. Ổ côn bao gồm các loại như vong bi một dãy, hai dãy hay bốn dãy. vong bi côn được sử dụng phổ quát trong ngành công nghiệp ô tô.

5. vòng bi với thiết kế đặc biệt

Một số máy móc vận hành với yêu cầu đặc thù như vòng bi có thể di chuyển ở tốc độ rất cao hay những loại vong bi cong nghiep kích tấc lớn sử dụng trong các máy lớn như động cơ tàu, đu quay … Các loại vong bi như vòng bi công nghiệp từ, vòng bi công nghiệp cỡ lớn …

Có nên sử dụng vòng bi rẻ nhất ?

Khi chọn lọc vòng bi skf sử dụng điều bạn quan hoài nhất là gì ?

– Gía thanh hợp lý

– Chất lượng bảo đảm

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại vòng bi skf với nhiều hãng, kích cỡ khác nhau tùy vào tính năng và vị trí trong cơ cấu thiết bị. Khi lựa chọn vòng bi công nghiệp sử dụng, điều bạn quan tâm nhất là gì?

Phân loại theo đặc điểm vòng bi công nghiệp và con lăn, chúng ta cũng khó có thẻ nhớ chuẩn xác có bao nhiêu loại vòng bi: vong bi cong nghiep bạc dầu, vòng bi skf bạc đạn, vòng bi công nghiệp côn, vòng bi công nghiệp đũa, vong bi rãnh, vong bi cong nghiep đũa chặn, vòng bi skf đỡ chặn xúc tiếp, vòn bi cầu tự lựa 2 dãy, vòng bi công nghiệp tang trống tự lựa 2 dãy…Giá thành mỗi loại vòng bi skf này phụ thuộc vào chât liệu, quy trình của nhà sản suât.

– Giá thành hợp lí

– Chất lượng bảo đảm

Vậy lựa chọn vong bi Trung Quốc hay vong bi cong nghiep chính hãng giúp bạn kiệm ước phí tổn mà vẫn đảm bảo .

Thị trường vòng bi skf nhập cảng thì thật sự dày đặc và phổ biến ở nước ta: vong bi cong nghiep INA & FAG ( CHLB Đức), vong bi cong nghiep ( Thụy Điển), vòng Timen (Mỹ), Koyo, NTN, Vòng bi NSK, Asihi, Nachi, Tsubaki, ArB ( Nhật Bản) hay ZWR ( Trung Quốc)… Các thương hiệu trên đều có chất lượng vòng bi công nghiệp rất tốt nhưng giá thành hơi cao

Thị trường vong bi cong nghiep nội địa thì không có sự đa dạng như thị trường du nhập. ngoài ra, tại Việt Nam cũng có một số đơn vị trực tiếp sản suất vòng bi skf . Ví dụ: FOMECO Thái Nguyên nhằm cung cấp cho người sử dụng những vòng bi skf bảo đảm và giá thành có lí, rẻ hơn rất nhiều so với những vòng bi công nghiệp kể trên.

Nếu bạn còn đang lừng khừng không biết nên mua vòng bi loại nào có giá thành ăn nhập thì vòng bi skf nội sẽ là câu trả lời cho bạn. Hơn nữa, khi chọn lọc vòng bi công nghiệp bạn cũng nên lưu ý nên mua ở những cơ sở có uy tín vì vòng bi skf giả cũng đang có mặt ở rất nhiều nơi, rất khó phân biệt với vòng bi công nghiệp thật. tổ chức sản suất vòng bị nội địa đang không ngừng nâng cấp dây chuyền sản suất tiền tiến, nhằm đưa ra những sản phẩm tốt nhất cho người sử dụng mà không phải nhập khẩu từ nước ngoài về.

Có nên sử dụng vong bi cong nghiep rẻ nhất không?

Rất nhiều quan điểm cho rằng đừng nên mua đồ rẻ bởi với họ rẻ là chất lượng không tốt. Nhưng có rất nhiều loại vong bi cong nghiep được sinh sản để thích nghi nghiệp vụ của từng phòng ban, của từng loại máy móc khác nhau.

– Đối với những máy móc có công xuất sử dụng thấp, số vòng quay ­­­­trên 1 phút không nhiều có thể chọn vòng bi Trung Quốc.

Mỗi loại vòng bi được quy định khác nhau về các tham số kỹ thuật : kích thước, tốc độ, mức độ chịu chuyên chở… Một người hiểu được thông số của vòng bi skf và so sánh đối chiếu với hệ thống chuyển động của phòng ban máy móc của mình, đó là việc làm thông minh để chọn lựa vong bi phù hợp nhất với mức giá phải chăng? Nhưng nếu bạn không rành về một trong hai điều ở trên xin vui lòng tìm hiểu ý kiến của chuyên gia, hoặc các khuyến cáo của nhà sinh sản.

– Đối với những máy móc sử dụng công suất lớn nên sử dụng vong bi chính hãng để bảo đảm công suát chạy cho máy, không bị hỏng và thay thế nhiều hoạt động ổn định hơn.

Điều quan yếu, chúng ta chọn lựa đúng loại vòng bi công nghiệp chúng ta cần,chắc chắn chẳng thể thay thế vòng bi công nghiệp lắp trong cần trục trọng tải lớn lắp vào hệ thống motor.

bên cạnh đó, bạn nên tuyển lựa vòng bi công nghiệp chính hãng rõ nguồn cội để máy móc, dụng cụ của bạn chuyển động ổn định hơn. Là một cầu tiêu dùng thông thái, bạn sẽ tự răn câu trả lời chính xác nhất

Những hư hỏng thường gặp của vòng bi và cách khắc phục.

Khi một vòng bi skf bị hư hỏng trong quá trình vận hành, sẽ dẫn đến toàn bộ máy hoặc thiết bị hư hỏng. Một khi vòng bi skf bị hư hỏng sớm hay gây ra các sự cố không mong muốn thì điều quan yếu là có thân xác định và dự đoán được các hư hỏng trước khi xử lý, để từ đó có các hành động khắc phục kịp thời.

– Một số trường hợp vòng bi công nghiệp bị hư hỏng một cách mau chóng, tuy nhiên sự hư hỏng sớm này khác với sự hư hỏng do mỏi do sự tróc vảy. Các hư hỏng vòng bi skf được chia và phân loại thành 2 loại hư hỏng: hư hỏng sớm vòng bi và hư hỏng thiên nhiên do mỏi khi có sự tiếp xúc kim loại.

1. Sử dụng vòng bi
1.1 Các chú ý khi xử lý vong bi

vong bi là phòng ban máy có độ chuẩn xác cao nên phải xử lý khôn xiết cẩn thận. tuy nhiên để bảo đảm sự vận hành trót lọt và tuổi thọ như trông mong, vòng bi cần phải sử dụng hợp lý. Dưới đây là các chú ý chính khi xử lý vòng bi:
– Giữ vòng bi và khu vưc xung quanh quéo nơi đặt vong bi cong nghiep sạch sẽ: chất bẩn hay bụi bẩn thạm chí không nhìn thấy được bằng mắt thường đều thúc đẩy có hại cho vong bi. thành ra luôn giữ vòng bi skf và môi trường xung quanh co sạch sẽ để tránh sự thâm nhập của bụi bẩn.
– Cẩn thận khi thao tác với vòng bi: các chấn động mạnh trong suốt quá trình thao tác có thể gây xước hay làm phá hỏng vòng bi. liên quan mạnh có thể gây vỡ vạc hay nứt.
– Sử dụng các dụng cụ hợp lý.
– Ngăn ngừa sự ăn mòn: mồ hôi từ tay cầm hay các chất bẩn khác có thể gây ăn mòn vong bi. Do đó cần giữ tay sạch hoặc đeo bít tất tay nếu có thể khi xử lý vòng bi công nghiệp.

1.2 Lắp đặt vòng bi
Việc lắp đặt vòng bi công nghiệp liên quan đến độ chính xác, tuổi thọ và sự di chuyển về sau. đề xuất lắp vong bi theo các bước sau đây:

– Tiến hành theo quy trình lắp
– kiểm tra lần cuối xem vòng bi skf đã được lắp hợp lý chưa
– Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi suôn sẻ
hồ hết các vòng bi quay cùng trục, nên cách thức lắp thường là lắp chặt trục với vòng trong của bi và có khe hở giữa vòng ngoài vòng bi skf với lỗ thân gối đỡ.
– Vệ sinh vong bi và các phòng ban xung vòng vèo
– đánh giá kích thước và tình trạng các bộ phận liên quan

1.3 đánh giá khi vận hành
Sau khi lắp đăt xong vòng bi skf, công việc quan yếu là chạy

– Bảng 2.1 dưới đây liệt kê các phương pháp chạy thử và hướng dẫn

– Bảng 2.2 cách xử lý các sự cố đối với các từng trường hợp hư hỏng.

2. Bảo dưỡng vòng bi công nghiệp
vong bi cần phải đánh giá và bảo dưỡng định kỳ đảm bảo sự vận hành với tuổi thọ tối đa. Có các phương pháp kiểm tra sau:
– kiểm tra vòng bi: kiểm tra vong bi thật kỹ trong suốt thời kì dừng máy đánh giá và thay mới các chi tiết máy định kỳ. đánh giá tình trạng rãnh bi. Nếu xác định có hư hỏng thì quyết định sử dụng lại hoặc nên được thay mới (tham khảo thêm phần 5).
– đánh giá khi đang chạy: Xác định chu kỳ thời gian thay mới vòng bi công nghiệp và định kỳ bổ sung chất bôi trơn, kiểm tra tính chất dầu bôi trơn và các tham số vận hành như nhiệt độ vận hành, độ rung, tiếng ồn.

3. Các tham số vận hành vòng bi
Các tham số vận hành chính của vong bi cong nghiep là: tiếng ồn, rung động, nhiệt độ và tình trạng chất bôi trơn tru. Mời tham khảo bảng 2.2 nếu phát hiện có bất cứ sự bất thường nào khi vận hành.

3.1 Tiếng ồn của vòng bi skf
Trong suốt quá trình vận hành, sử dụng thiết bị theo dõi âm thanh để đo âm lượng và đặc tính của tiếng ồn khi vong bi cong nghiep quay. Có thể phân biệt các hư hỏng của vòng bi skf như sự tróc vảy dựa trên đặc tính thất thường của tiếng ồn.

3.2 Rung động ở vòng bi công nghiệp
Những bất thường của vong bi cong nghiep có thể được phân tích bằng cách đo rung động của một máy đang chạy. Một thiết bị phân tách biểu đồ tần số dạng phổ được sử dụng để đo độ lớn của rung động và sự phân bố của các tần số. Các kết quả kiểm tra có thể xác định được các căn nguyên của các bất thường của vòng bi công nghiệp. Các dữ liệu đo được đổi thay theo điều kiện vận hành của vòng bi và vị trí đorung động. vì vậy cần xác định các tiêu chuẩn kiểm tra cho mỗi máy được đo.
Việc theo dõi những bất thường về rung động từ vòng bi công nghiệp trong suốt thời kì vận hành là rất hữu dụng trong việc bảo trì.

3.3 Nhiệt độ vòng bi skf
khái quát, nhiệt độ vòng bi skf có thể dự trù được từ nhiệt độ đo được bên ngoài vỏ của gối đỡ, mà còn có thể đo trực tiếp từ vòng ngoài của vong bi cong nghiep bằng một đầu đo đi xuyên qua một lỗ dầu trên vỏ gối.
bình thường nhiệt độ vong bi cong nghiep tăng lên từ từ sau khi phát động máy đến khi chạy ổn định sau khoảng 1-2 tiếng đồng hồ. Nhiệt độ vong bi cong nghiep khi chạy ổn định phụ thuộc vào tải, tốc độ quay và đặc tính truyền nhiệt của máy. Sự bôi trơn tru không đủ hay lắp ráp không đúng có thể gây ra nhiệt độ vòng bi tăng chóng vánh. Những trường hợp như vậy cần tạm thời ngừng và có biện pháp khắc phục.

3.4 ảnh hưởng của sự bôi suôn sẻ
mục đích chính của sự bôi trơn tru là giảm ma sát và giảm sự mài mòn bên trong vong bi tránh hư hỏng sớm vòng bi skf. Chất bôi trơn tru cung cấpnhững ưu điểm sau:

– Kéo dài tuổi thọ mỏi của kim loại: phụ thuộc vào độ nhớt và độ dày của màng dầu giữa các bề mặt tiếp xúc. Màng dầu càng dày sẽ giúp kéo dài tuổi thọ mỏi, và nếu độ nhớt thấp sẽ dẫn đến màng dầu nhỏ và nếu độ nhớt quá thấp sẽ dẫn đến không đủ tạo màng dầu.
– Giảm sự sinh nhiệt do ma sát và tác dụng làm mát: Sự tuần hoàn dầu bôi trơn giúp đưa nhiệt sinh ra do ma sát ra khỏi gối nhằm ngăn ngừa vòng bi skf quá nhiệt và dầu bị biên chất.
– Có tác dụng làm kín và ngăn đề phòng gỉ sét: sự bôi trơn tru đủ cũng giúp ngăn tạp chất xâm nhập từ bên ngoài vào vòng bi skf và bảo vệ nó chống lại sự ăn mòn và gỉ sét.

– Giảm ma sát và mài mòn: màng dầu giúp giảm ma sát, sự mài mòn và ngăn đề phòng sự tiếp xúc trực tiếp của các chi tiết kim loại như bi, vòng trong, vòng ngoài và vòng giữ bi.

3.5 tuyển lựa chất bôi suôn sẻ
Có hai phương pháp chính bôi trót lọt vòng bi: bôi trơn tru bằng mỡ và bôi trót lọt bằng dầu. lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc điều kiện và mục đích sử dụng để đạt được sự vận hành tốt nhất của vòng bi.

 

****Công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh chuyên cung cấp các loại vong bi NSK,SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, KBC, TWB, ASAHI,,,, gối đỡ NU, NJ,,,,Ngoài ra công ty còn cung cấp dầu mỡ công nghiệp các loại, đầy đủ kiểu dáng.

hệ trọng với dịch vụ để được tham vấn tốt nhất:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

 

  • đơn vị TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh
  • Số 72 ngỏng 23 ngõ 82 Chùa Láng Đống Đa Hà Nội
    • Liên hệ: Ms Dung 0919306259 hoặc 04.3237.3772
    • Mail: tranha.hunganh@gmail.com

 

Read More →
Replies: 0 / Share:

vòng bi NSK – Thương hiệu Nhật chất lượng tốt
 

bây giờ trên thị trường có rất nhiều loại vòng bi khác nhau, với những đặc tính riêng thiết kế ăn nhập với từng loại máy móc thiết bị. Lựa chọnvòng bi công nghiệp như thế nào thích hợp và chất lượng nhất ?

Thương hiệu NSK được thành lập và đi vào sản xuất vào tháng 11 năm 1916. vòng bi NSK thuộc doanh nghiệp NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực sinh sản vòng bi của Nhật Bản. Với mục tiêu chính là mở rộng và kiểm soát thị trường vòng bi – bạc đạn, phụ tùng ô tô, linh kiện máy móc xác thực cao,… Với mục tiêu đề ra thương hiệu NSK đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để khẳng định mình trong thị trường vòng bi skf, linh kiện máy móc trên thế giới, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của ngành công nghiệp kỹ thuật và sự tiến bộ của khoa học công nghệ. Sau gần 100 năm xây dựng và phát triển, NSK trở thành nhà sản xuất vòng bi skf hàng đầu Châu Á và đứng thứ 2 thế giới về chủng loại cũng như doanh số. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quốc gia, sản phẩm vong bi NSK được áp dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông phẩm, bao tị nạnh, sắt thép, xi măng, khai thác quặng mỏ….

công ty TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm vòng bi của các thương hiệu lừng danh Châu Âu, Mỹ như: vong bi NSK, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, NACHI, TWB…Chúng tôi cam kết các sản phẩm công ty cung cấp là sản phẩm chính hãng với chất lượng tốt nhất, thủ tục nhanh nhất, phí tổn tằn tiện nhất, thời gian giao hàng nhanh nhất với dịch vụ hoàn hảo nhất. tuy nhiên chúng tôi còn cung cấp các loại dầu mỡ công nghiệp với đầy đủ kiểu dáng, hàng hóa đa dạng. can hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất,

Bảo dưỡng vòng bi công nghiệp như thế nào là hợp lý ?

vong bi cong nghiep là là phòng ban máy có độ xác thực cao nên phải xử lý vô cùng cẩn thận. Để đảm bảo vòng bi công nghiệp vận hành trơn và tuổi thọ như mong đợi cần phải sử dụng hợp lý.

Tuổi thọ làm việc của cùng một vong bi cong nghiep nhưng được sử dụng trong từng môi trường khác nhau sẽ không giống nhau. Về mặt kỹ thuật, tuổi thọ của vòng bi công nghiệp đưọc xác định bằng số vòng quay và đổi thay (chịu ảnh hưởng) tùy theo: tải trọng, nhiệt độ làm việc, môi trường vong bi chuyển động…. Dưới đây là các lưu ý chính khi xử lý vòng bi:

– Trong quá trình di chuyển, lắp ráp vòng bi công nghiệp tránh làm rơi, thúc đẩy mạnh gây biến dạng vong bi có thể phá hỏng hoặc làm rạn nứt vong bi.

– vòng bi khi chưa đưa vào sử dụng cần được bảo quản cẩn thận trong hộp, tránh để trong các môi trường oxy hóa cao, nhiều bụi bẩn có thể làm han rỉ vòng bi skf ngay khi chưa được đưa vào sử dụng ảnh hưởng rất lướn đến tuổi thọ của vong bi cong nghiep.

– Khi lắp ráp vong bi cần sử dụng gang tay tránh mồ hôi hoặc chất bẩn khác làm tác động.

– Quy trình lắp đặt vong bi tương tác rất lớn đến tuổi thọ của vòng bi:

 

  • Vệ sinh vong bi và các phòng ban xung vòng vèo
  • kiểm tra kích tấc và tình trạng các bộ phận liên quan
    • Tiến hành theo quy trình lắp
    • kiểm tra lần cuối xem vòng bi công nghiệp đã được lắp hợp lý chưa
      • Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi trơn

      để biết thêm thông báo chi tiết quý khách hàng vui lòng truy hỏi cập địa chỉ :

      http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

Read More →
Replies: 0 / Share: